
1. Dạng toán và Phương pháp giải
Dạng toán: Bài toán tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức Bayes.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Gọi $A_1, A_2, …, A_n$ là một hệ đầy đủ các biến cố. Ta có $\sum P(A_i) = 1$. Xác định các xác suất tiên nghiệm $P(A_i)$.
- Bước 2: Gọi $B$ là biến cố quan sát được. Xác định các xác suất có điều kiện $P(B|A_i)$.
- Bước 3: Tính xác suất toàn phần của biến cố $B$: $P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i) \cdot P(B|A_i)$
- Bước 4: Sử dụng công thức Bayes tính xác suất hậu nghiệm: $P(A_k|B) = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{P(B)}$
2. Đề bài và Lời giải chi tiết
Đề bài: Một nhà máy có 3 máy A, B, C sản xuất lần lượt 20%, 30% và 50% tổng số sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của các máy tương ứng là 5%, 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm từ kho và thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất.
Lời giải:
Gọi $A_1, A_2, A_3$ lần lượt là biến cố sản phẩm được chọn do máy A, B, C sản xuất.
Ta có: $P(A_1) = 0.20$, $P(A_2) = 0.30$, $P(A_3) = 0.50$. Dễ thấy hệ $\{A_1, A_2, A_3\}$ là một hệ đầy đủ.
Gọi $B$ là biến cố sản phẩm được chọn là phế phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của các máy là: $P(B|A_1) = 0.05$, $P(B|A_2) = 0.04$, $P(B|A_3) = 0.02$.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được một phế phẩm là:
$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3)$
$P(B) = 0.20 \times 0.05 + 0.30 \times 0.04 + 0.50 \times 0.02$
$P(B) = 0.010 + 0.012 + 0.010 = 0.032$.
Áp dụng công thức Bayes, xác suất để phế phẩm đó do máy A sản xuất là:
$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0.010}{0.032} = \frac{5}{16} = 0.3125$ (tức 31.25%).
3. Bài tập tương tự tự luyện
Bài tập 1: Bệnh X có tỉ lệ mắc trong dân số là 1%. Một xét nghiệm phát hiện bệnh có độ nhạy 95% (nếu có bệnh thì 95% xét nghiệm dương tính) và độ đặc hiệu 90% (nếu không có bệnh thì 90% xét nghiệm âm tính). Một người đi xét nghiệm có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh X.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là mắc bệnh, $\overline{A}$ là không mắc bệnh. $P(A) = 0.01$, $P(\overline{A}) = 0.99$. Gọi $B$ là xét nghiệm dương tính. $P(B|A) = 0.95$, $P(B|\overline{A}) = 1 – 0.90 = 0.10$.
$P(B) = 0.01 \times 0.95 + 0.99 \times 0.10 = 0.0095 + 0.099 = 0.1085$.
$P(A|B) = \frac{0.0095}{0.1085} \approx 0.0875$ (8.75%).
Bài tập 2: Trong trường THPT, 60% học sinh là nam và 40% là nữ. Tỉ lệ nam thích môn Toán là 70%, tỉ lệ nữ thích môn Toán là 50%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh thích môn Toán. Tính xác suất học sinh đó là nữ.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A_1$ (nam), $A_2$ (nữ). $P(A_1) = 0.6$, $P(A_2) = 0.4$. Gọi $B$ (thích Toán). $P(B|A_1) = 0.7$, $P(B|A_2) = 0.5$.
$P(B) = 0.6 \times 0.7 + 0.4 \times 0.5 = 0.62$.
$P(A_2|B) = \frac{0.4 \times 0.5}{0.62} = \frac{10}{31} \approx 0.3226$.
Bài tập 3: Có 2 hộp bi. Hộp 1 có 3 đỏ, 7 xanh. Hộp 2 có 6 đỏ, 4 xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp, rút 1 viên được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đỏ rút từ hộp 1.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $H_1, H_2$ là chọn hộp 1, 2. $P(H_1) = P(H_2) = 0.5$. Gọi $D$ là bi đỏ. $P(D|H_1) = 0.3$, $P(D|H_2) = 0.6$.
$P(D) = 0.5 \times 0.3 + 0.5 \times 0.6 = 0.45$.
$P(H_1|D) = \frac{0.15}{0.45} = \frac{1}{3}$.
Bài tập 4: Tại phòng khám, tỉ lệ đến khám bệnh A: 20%, bệnh B: 30%, bệnh C: 50%. Xác suất nhập viện do bệnh A là 40%, bệnh B là 20%, bệnh C là 10%. Một bệnh nhân đến khám và phải nhập viện. Tính xác suất người này mắc bệnh B.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A_1, A_2, A_3$ là mắc bệnh A, B, C. $P(A_1)=0.2, P(A_2)=0.3, P(A_3)=0.5$. Gọi $V$ là nhập viện. $P(V|A_1)=0.4, P(V|A_2)=0.2, P(V|A_3)=0.1$.
$P(V) = 0.2 \times 0.4 + 0.3 \times 0.2 + 0.5 \times 0.1 = 0.19$.
$P(A_2|V) = \frac{0.06}{0.19} = \frac{6}{19} \approx 0.3158$.
Bài tập 5: Ba chi nhánh 1, 2, 3 sản xuất lần lượt 40%, 35%, 25% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm là 2%, 3%, 4%. Mua ngẫu nhiên 1 linh kiện thấy đạt tiêu chuẩn. Tính xác suất do chi nhánh 1 sản xuất.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $C_1, C_2, C_3$ là linh kiện do chi nhánh 1, 2, 3 sản xuất. $P(C_1)=0.4, P(C_2)=0.35, P(C_3)=0.25$. $D$ là đạt tiêu chuẩn. $P(D|C_1) = 0.98$, $P(D|C_2) = 0.97$, $P(D|C_3) = 0.96$.
$P(D) = 0.4 \times 0.98 + 0.35 \times 0.97 + 0.25 \times 0.96 = 0.9715$.
$P(C_1|D) = \frac{0.392}{0.9715} \approx 0.4035$.

Để lại một bình luận