• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\), khoảng cách từ \(C\) đến \(BB’\) là \(\sqrt 5 \), khoảng cách từ \(A\) đến \(BB’\) và \(CC’\) lần lượt là \(1;\,\,2\). Hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt phẳng\(A’B’C’\) là trung điểm \(M\) của \(B’C’\), \(A’M = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Ngày 04/06/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Cho khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\), khoảng cách từ \(C\) đến \(BB’\) là \(\sqrt 5 \), khoảng cách từ \(A\) đến \(BB’\) và \(CC’\) lần lượt là \(1;\,\,2\). Hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt phẳng\(A’B’C’\) là trung điểm \(M\) của \(B’C’\), \(A’M = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

A. \(\frac{{\sqrt {15} }}{3}\).

B. \(\frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

C. \(\sqrt 5 \).

D. \(\frac{{2\sqrt {15} }}{3}\).

Lời giải:

Cho khối lăng trụ (ABC.A'B'C'), khoảng cách từ (C) đến (BB') là (sqrt 5 ), khoảng cách từ (A) đến (BB') và (CC') lần lượt là (1;,,2). Hình chiếu vuông góc của (A) lên mặt phẳng(A'B'C') là trung điểm (M) của (B'C'), (A'M = frac{{sqrt {15} }}{3}). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng</p> 1

Kẻ \(AI \bot BB’\), \(AK \bot CC’\) ( hình vẽ ).

Khoảng cách từ \(A\) đến \(BB’\) và \(CC’\) lần lượt là \(1;\,\,2\)\( \Rightarrow AI = 1\), \(AK = 2\).

Gọi \(F\) là trung điểm của \(BC\).

Ta có \(A’M = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\)\( \Rightarrow AF = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}AI \bot BB’\\BB’ \bot AK\end{array} \right\} \Rightarrow BB’ \bot \left( {AIK} \right)\)\( \Rightarrow BB’ \bot IK\).

Vì \(CC’//BB’\)\( \Rightarrow d(C,BB’)\)\( = d(K,BB’)\)\( = IK\)\( = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \Delta AIK\) vuông tại \(A\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(IK\) \( \Rightarrow EF//BB’\) \( \Rightarrow EF \bot \left( {AIK} \right)\)\( \Rightarrow EF \bot AE\).

Lại có \(AM \bot \left( {ABC} \right)\). Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AIK} \right)\) là góc giữa \(EF\) và \(AM\) bằng góc \(\widehat {AME} = \widehat {FAE}\).

Ta có \(\cos \widehat {FAE} = \frac{{AE}}{{AF}}\)\( = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt {15} }}{3}}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {FAE} = 30^\circ \).

Hình chiếu vuông góc của tam giác \(ABC\) lên mặt phẳng \(\left( {AIK} \right)\) là \(\Delta AIK\) nên ta có: \({S_{AIK}} = {S_{ABC}}\cos \widehat {EAF}\) \( \Rightarrow 1 = {S_{ABC}}\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) \( \Rightarrow \frac{2}{{\sqrt 3 }} = {S_{ABC}}\).

Xét \(\Delta AMF\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {AMF} = \frac{{AF}}{{AM}}\)\( \Rightarrow AM = \frac{{\frac{{\sqrt {15} }}{3}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}}\)\( \Rightarrow AM = \sqrt 5 \).

Vậy \({V_{ABC.A’B’C’}} = \sqrt 5 .\frac{2}{{\sqrt 3 }}\) \( = \frac{{2\sqrt {15} }}{3}\).

=========== Đây là các câu ÔN THI TN THPT MÔN TOÁN 2023 – CHUYÊN ĐỀ Trắc nghiệm Thể tích đa diện.

Tag với:The tich hinh chop hinh lang tru

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.