• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = a,\,BC = a\sqrt 2 \), thể tích bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\). Tính khoảng cách từ \(S\) đến \(\left( {ABC} \right)\).

Ngày 04/06/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = a,\,BC = a\sqrt 2 \), thể tích bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\). Tính khoảng cách từ \(S\) đến \(\left( {ABC} \right)\).

A. \(\frac{{2a\sqrt {11} }}{{\sqrt {23} }}\).

B. \(\frac{{2a\sqrt {11} }}{{\sqrt {46} }}\).

C. \(\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\).

D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{\sqrt {46} }}\).

Lời giải:

Cho hình chóp (S.ABC) có (SA = a,,BC = asqrt 2 ), thể tích bằng (frac{{{a^3}sqrt {11} }}{6}). Tính khoảng cách từ (S) đến (left( {ABC} right)).</p> 1

Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,BC\).

Giả sử \(SB = SC = AB = AC = x\).

Ta có \(\Delta SBC\) cân tại \(S\) nên \(SN \bot BC\) (1), \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AN \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot \left( {SAN} \right)\).

Vì \(\Delta SBC = \Delta ABC\)\( \Rightarrow SN = AN\)\( \Rightarrow \Delta SAN\) cân tại \(N\)\( \Rightarrow MN \bot SA\).

Ta có \({V_{B.SNA}} = {V_{C.SNA}}\)\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = 2{V_{B.SNA}}\)\( = 2.\frac{1}{3}.BN.{S_{\Delta SNA}} = \frac{2}{3}.BN.\frac{1}{2}.MN.SA = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{1}{2}.MN.a\)\( = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{6}.MN\).

Theo giả thiết \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6} \Rightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{6}.MN = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\)\( \Rightarrow MN = \frac{{a\sqrt {11} }}{{\sqrt 2 }}\,\,\,\left( * \right)\).

Xét \(\Delta AMN\) vuông tại \(M\), ta có:

\(M{N^2} = A{N^2} – A{M^2} = A{B^2} – B{N^2} – A{M^2}\)\( = {x^2} – {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} – {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = {x^2} – \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Từ \(\left( * \right)\) ta có \({x^2} – \frac{{3{a^2}}}{4} = \frac{{11{a^2}}}{2} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{25{a^2}}}{4}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}.a\).

Khi đó: \(A{N^2} = A{B^2} – B{N^2} = \frac{{25{a^2}}}{4} – \frac{{2{{\rm{a}}^2}}}{4} = \frac{{23{a^2}}}{4} \Rightarrow AN = \frac{{a\sqrt {23} }}{2}\).

Cho hình chóp (S.ABC) có (SA = a,,BC = asqrt 2 ), thể tích bằng (frac{{{a^3}sqrt {11} }}{6}). Tính khoảng cách từ (S) đến (left( {ABC} right)).</p> 2
=========== Đây là các câu ÔN THI TN THPT MÔN TOÁN 2023 – CHUYÊN ĐỀ Trắc nghiệm Thể tích đa diện.

Tag với:The tich hinh chop hinh lang tru

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.