• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng diện tích miền tô đậm bằng 2, với \(a\) và \(c\) là các số nguyên. Tính giá trị \(a.c\)?
Không có mô tả ảnh.

Ngày 08/06/2022 Chuyên mục: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Câu hỏi:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng diện tích miền tô đậm bằng 2, với \(a\) và \(c\) là các số nguyên. Tính giá trị \(a.c\)?
Không có mô tả ảnh.
Lời Giải: Đây là các câu trắc nghiệm về ứng dụng tích phân mức độ 3,4 – VẬN DỤNG
A. 2. B. \( – 2\). C. 1. D. 0. Lời giải: Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) đi qua điểm \(\left( {2\,;\,0} \right)\)\( \Rightarrow g\left( 2 \right) = 0 \Rightarrow f\left( { – 1} \right) = 0 \Rightarrow – a – c + 1 = 0\) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {a{x^3} + cx + 1} \right) = – \infty \) nên suy ra \(a < 0\). Phương trình hoành độ giao điểm đồ thị \(f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 1\): \(a{x^3} + cx + 1 = 1 \Leftrightarrow x\left( {a{x^2} + c} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\a{x^2} + c = 0\,\,\left( 1 \right)\end{array} \right.\). Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác 0 \( \Leftrightarrow – \frac{c}{a} > 0 \Leftrightarrow \frac{c}{a} < 0 \Leftrightarrow c > 0\) . Khi đó \(a{x^2} + c = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt { – \frac{c}{a}} \). Phương trình hoành độ giao điểm đồ thị \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) và đường thẳng \(y = 1\): \(a{\left( {1 – x} \right)^3} + c\left( {1 – x} \right) + 1 = 1 \Leftrightarrow \left( {1 – x} \right)\left[ {a{{\left( {1 – x} \right)}^2} + c} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\a{\left( {1 – x} \right)^2} + c = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị \(g\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác 1. Khi đó: \(a{\left( {1 – x} \right)^2} + c = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 – x = \sqrt { – \frac{c}{a}} \\1 – x = – \sqrt { – \frac{c}{a}} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 – \sqrt { – \frac{c}{a}} \\x = 1 + \sqrt { – \frac{c}{a}} \end{array} \right.\). Diện tích phần tô đậm: \(S = \int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} + \int\limits_1^{1 + \sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {1 – f\left( {1 – x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \). Xét \({I_1} = \int\limits_1^{1 + \sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {1 – f\left( {1 – x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \). Đặt \(t = 1 – x \Rightarrow {\rm{d}}t = – {\rm{d}}x\). Đổi cận \(x = 1 \Rightarrow t = 0\), \(x = 1 + \sqrt { – \frac{c}{a}} \Rightarrow t = – \sqrt { – \frac{c}{a}} \). Suy ra \({I_1} = \int\limits_1^{1 + \sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {1 – f\left( {1 – x} \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^{ – \sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {1 – f\left( t \right)} \right]} \left( { – {\rm{d}}t} \right) = – \int\limits_{ – \sqrt { – \frac{c}{a}} }^0 {\left[ {f\left( t \right) – 1} \right]} {\rm{d}}t = – \int\limits_{ – \sqrt { – \frac{c}{a}} }^0 {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} \) Như vậy \(S = \int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} – \int\limits_{ – \sqrt { – \frac{c}{a}} }^0 {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} \). Do hàm số \(f\left( x \right) – 1 = a{x^3} + cx\) là hàm số lẻ nên \( – \int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ – \sqrt { – \frac{c}{a}} }^0 {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} \) suy ra \(S = 2\int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} \Rightarrow 2\int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} = 2 \Rightarrow \int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left[ {f\left( x \right) – 1} \right]{\rm{d}}x} = 1\) \(\begin{array}{l} \Rightarrow \int\limits_0^{\sqrt { – \frac{c}{a}} } {\left( {a{x^3} + cx} \right){\rm{d}}x} = 1 \Rightarrow \frac{{a{x^4}}}{4} + \frac{{c{x^2}}}{2}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^{\sqrt { – \frac{c}{a}} }}\\{_0}\end{array}} \right. = \frac{{a{{\left( {\sqrt { – \frac{c}{a}} } \right)}^4}}}{4} + \frac{{c{{\left( {\sqrt { – \frac{c}{a}} } \right)}^2}}}{2} = 1\\ \Rightarrow \frac{{{c^2}}}{{4a}} – \frac{{{c^2}}}{{2a}} = 1 \Rightarrow – {c^2} = 4a\end{array}\) Mà \( – a – c + 1 = 0\), nên \( – {c^2} = 4\left( {1 – c} \right) \Leftrightarrow {c^2} – 4c + 4 = 0 \Leftrightarrow c = 2 \Rightarrow a = 1 – 2 = – 1\). Vậy \(ac = – 2\).
==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Thẻ (tag): Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Kiểm Tra Định Kì Môn Toán Khối 12 (13/9/26) 2026 – 2027 – Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Toán 12 – 20-9-2026 – Trường THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.