• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng?

Ngày 22/09/2026 Chuyên mục: Toán học tuổi trẻ

📌 Đề bài:

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của một năm ($1 \le t \le 360$) được mô hình hóa bởi hàm số: $$L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$$ với $t \in \mathbb{N}^*$ và $L(t)$ tính bằng giờ.

a) Ngày có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất trong năm là ngày thứ bao nhiêu và đạt tối đa bao nhiêu giờ?
b) Trong một năm, thành phố có đúng $13$ giờ có ánh sáng mặt trời vào những ngày thứ mấy?

t (ngày) L (giờ) O 10 12 13 14 60 120 180 300 360 Cực đại (120; 14) y = L(t) L = 13 giờ
Hình minh họa: Đồ thị hàm số lượng giác biểu diễn số giờ có ánh sáng mặt trời $L(t)$ theo ngày $t$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

  • Tập giá trị của hàm sin: Với mọi $\alpha$, ta luôn có $-1 \le \sin\alpha \le 1$. Do đó giá trị lớn nhất của $A + B\sin\alpha$ (với $B > 0$) đạt được khi $\sin\alpha = 1$, tức là $\alpha = \frac{\pi}{2} + k2\pi$.
  • Giải phương trình lượng giác cơ bản: $$\sin u = \sin v \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} u = v + k2\pi \\ u = \pi – v + k2\pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})$$
  • Điều kiện thực tế: Chọn các nghiệm $t$ nguyên thỏa mãn điều kiện $1 \le t \le 360$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để đóng/mở)

a) Tìm ngày có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất:

Vì $-1 \le \sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right] \le 1$ với mọi $t$, nên:

$$L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right] \le 12 + 2(1) = 14$$

Do đó, số giờ có ánh sáng mặt trời nhiều nhất là $14$ giờ.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

$$\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right] = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi}{180}(t – 30) = \frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$$ $$\Leftrightarrow t – 30 = 90 + 360k \Leftrightarrow t = 120 + 360k$$

Vì $1 \le t \le 360$ và $k \in \mathbb{Z}$, ta chọn $k = 0 \Rightarrow t = 120$.

Vậy ngày thứ 120 trong năm có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất, đạt 14 giờ.

b) Tìm các ngày có đúng 13 giờ ánh sáng mặt trời:

Thành phố có đúng 13 giờ có ánh sáng mặt trời khi $L(t) = 13$:

$$12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right] = 13$$ $$\Leftrightarrow \sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right] = \frac{1}{2} = \sin\left(\frac{\pi}{6}\right)$$ $$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} \frac{\pi}{180}(t – 30) = \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ \frac{\pi}{180}(t – 30) = \pi – \frac{\pi}{6} + k2\pi = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})$$

Giải từng trường hợp:

  • Trường hợp 1: $$t – 30 = 30 + 360k \Leftrightarrow t = 60 + 360k$$ Do $1 \le t \le 360$, ta có $k = 0 \Rightarrow t = 60$.
  • Trường hợp 2: $$t – 30 = 150 + 360k \Leftrightarrow t = 180 + 360k$$ Do $1 \le t \le 360$, ta có $k = 0 \Rightarrow t = 180$.

👉 Kết luận:
a) Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ 120 (đạt 14 giờ).
b) Trong năm có 2 ngày có đúng 13 giờ ánh sáng mặt trời là ngày thứ 60 và ngày thứ 180.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Nhiệt độ trung bình $T$ ($^\circ\text{C}$) trong ngày của một vùng theo thời gian $t$ (giờ, $0 \le t \le 24$) được cho bởi $T(t) = 25 + 4\cos\left(\frac{\pi t}{12} – \frac{2\pi}{3}\right)$. Hỏi nhiệt độ cao nhất trong ngày là bao nhiêu và đạt được vào lúc mấy giờ?

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Vì $\cos\alpha \le 1 \Rightarrow T(t) \le 25 + 4 = 29^\circ\text{C}$.
Đẳng thức xảy ra khi $\cos\left(\frac{\pi t}{12} – \frac{2\pi}{3}\right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi t}{12} – \frac{2\pi}{3} = k2\pi \Leftrightarrow t = 8 + 24k$.
Vì $0 \le t \le 24 \Rightarrow t = 8$ (8 giờ sáng).
Đáp số: Nhiệt độ cao nhất là $29^\circ\text{C}$ vào lúc 8 giờ sáng.

Bài tập 2: Li độ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo thời gian $t$ (giây) được cho bởi $x(t) = 4\cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{3}\right)\text{ (cm)}$. Tìm các thời điểm trong 2 giây đầu tiên ($0 \le t \le 2$) mà con lắc đi qua vị trí cân bằng ($x = 0$).

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
$x(t) = 0 \Leftrightarrow \cos\left(2\pi t – \frac{\pi}{3}\right) = 0 \Leftrightarrow 2\pi t – \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{5}{12} + \frac{k}{2}\text{ (s)}$.
Với $0 \le t \le 2$, ta có $k \in \{0, 1, 2, 3\}$, suy ra $t \in \left\{\frac{5}{12}; \frac{11}{12}; \frac{17}{12}; \frac{23}{12}\right\}\text{ giây}$.

Bài tập 3: Vận tốc máu chảy qua tim sau thời gian $t$ (giây) là $v(t) = 1{,}5 + 1{,}5\sin(2\pi t)\text{ (lít/phút)}$. Tìm chu kì của nhịp tim và thời điểm vận tốc máu đạt cực đại trong 1 chu kì đầu tiên ($0 \le t \le 1$).

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Chu kì $T = \frac{2\pi}{2\pi} = 1\text{ giây}$.
Vận tốc cực đại $v_{\max} = 1{,}5 + 1{,}5 = 3\text{ lít/phút}$, đạt được khi $\sin(2\pi t) = 1 \Leftrightarrow 2\pi t = \frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{1}{4} + k$.
Trong $0 \le t \le 1 \Rightarrow t = 0{,}25\text{ giây}$.

Bài liên quan:

  • 1. Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào?
  • 2. Mực nước tại cảng biển theo thời gian $t$ ($0 \le t \le 24$) cho bởi $h(t) = 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3}\right) + 12\text{ (m)}$. Tàu chỉ cập cảng an toàn khi mực nước đạt từ $13{,}5\text{ m}$ trở lên. Tìm các khoảng thời gian trong ngày tàu có thể cập cảng.
  • 3. Một vòng quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$, quay đều 1 vòng hết 12 phút. Chiều cao của cabin sau $t$ phút là $h(t) = 35 – 30\cos\left(\frac{\pi}{6}t\right)\text{ (m)}$. Trong 1 vòng đầu tiên ($0 \le t \le 12$), tại thời điểm nào cabin ở độ cao $50\text{ m}$?
  • 4. Một vòng đu quay có bán kính $20\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $25\text{ m}$, quay đều với chu kì 60 giây. Độ cao $h$ (mét) của một cabin so với mặt đất tại thời điểm $t$ (giây) được cho bởi hàm số $h(t) = 25 – 20\cos\left(\frac{\pi}{30}t\right)$. Hỏi trong 60 giây đầu tiên, cabin ở độ cao $35\text{ m}$ tại những thời điểm nào?
  • 5. Toán học tuổi trẻ – số 506 tháng 08/2019

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026
  • Mực nước tại cảng biển theo thời gian $t$ ($0 \le t \le 24$) cho bởi $h(t) = 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3}\right) + 12\text{ (m)}$. Tàu chỉ cập cảng an toàn khi mực nước đạt từ $13{,}5\text{ m}$ trở lên. Tìm các khoảng thời gian trong ngày tàu có thể cập cảng. 22/09/2026
  • Một vòng quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$, quay đều 1 vòng hết 12 phút. Chiều cao của cabin sau $t$ phút là $h(t) = 35 – 30\cos\left(\frac{\pi}{6}t\right)\text{ (m)}$. Trong 1 vòng đầu tiên ($0 \le t \le 12$), tại thời điểm nào cabin ở độ cao $50\text{ m}$? 22/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.