• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Giải các phương trình sau:1)  $\left ( \frac{x+2}{x+1} \right )^{2}+\left ( \frac{x-2}{x-1} \right )^{2}-\frac{5}{2}.\frac{x^{2}-4}{x^{2}-1}=0$2)  $\frac{1}{y^{3} -y^{2}+y-1}$-$\frac{4}{y+1}=\frac{y^{2}+10y}{y^{4}-1}-\frac{4y^{2}+21}{y^{3} +y^{2}+y+1}$

Thuộc chủ đề:Hệ Phương Trình - Bài tập tự luận - 09/07/2021 - admin

Đề bài: Giải các phương trình sau:1)  $\left ( \frac{x+2}{x+1} \right )^{2}+\left ( \frac{x-2}{x-1} \right )^{2}-\frac{5}{2}.\frac{x^{2}-4}{x^{2}-1}=0$2)  $\frac{1}{y^{3} -y^{2}+y-1}$-$\frac{4}{y+1}=\frac{y^{2}+10y}{y^{4}-1}-\frac{4y^{2}+21}{y^{3} +y^{2}+y+1}$

He phuong trinh dai so

Lời giải

1. Điều kiên: $x\neq \pm 1$
đặt ẩn phụ: $\frac{x+2}{x+1}=u, \frac{x-2}{x-1}=v$
Phương trình trở thành: $u^{2}+v^{2}-\frac{5}{2}uv=0$
Giải ra ta được $u=2v$ hoặc $v=2u$
– Nếu $u=2v$ thì $\frac{x+2}{x+1}=2.\frac{x-2}{x-1}$, hay $2x^{2}-2x-4=x^{2}+x-2$
từ đó ta được phương trình bậc 2:  $x^{2}-3x-2=0$. Giải ra được nghiệm là $x_{1,2}=\frac{3\pm \sqrt{17}}{2}$
– Nếu $v=2u$ thì $2\frac{x+2}{x+1}=\frac{x-2}{x-1}$ từ đó ta được phương trình bậc 2: $x^{2}+3x-2=0$. Giải ra được nghiệm là $x_{3,4}=\frac{-3\pm \sqrt{17}}{2}$
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm:
$x_{1}=\frac{3+\sqrt{17}}{2}$, $x_{2}=\frac{3-\sqrt{17}}{2}$, $x_{3}=\frac{-3+ \sqrt{17}}{2}$, $x_{4}=\frac{-3- \sqrt{17}}{2}$
2. Trước hết ta phân tích mẫu thành nhân tử:
$y^{3}-y^{2}+y-1=y^{2}(y-1)+(y-1)=(y-1)(y^{2}+1)$
$y^{4}-1=(y^{2}+1)(y^{2}-1)$
$y^{3}+y^{2}+y+1=y^{2}(y+1)+(y+1)=(y+1)(y^{2}+1)$
do đó $MC=(y^{2}+1)(y^{2}-1)$ với điều kiện $y\neq \pm 1$
Quy đồng rồi khử mẫu ta được
$y+1-4(y-1)(y^{2}+1)=y^{2}+10y-(4y^{2}+21)(y-1)$
hay $-3y+5=y^{2}-11y+21$
từ đó  có phương trình bậc 2:
$y^{2}-8y+16=0 \Leftrightarrow y=4$ (thỏa mãn điều kiện)
vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $y=4$

=========
Chuyên mục: Các dạng hệ phương trình khác

Tag với:Các dạng hệ phương trình khác

Bài liên quan:

  • 1. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y} = y\sqrt {x – y} + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1} – \sqrt {5 – y} = – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\)
  • 2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\).
  • 3. Đề bài: Giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 4\\{x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4\end{array} \right.\)
  • 4. Đề bài: Tìm $a$ để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất$\left\{ \begin{array}{l} \sqrt{x^2+3}+\left| {y} \right|=a\\ \sqrt{y^2+5}+|x|=\sqrt{x^2+5}+\sqrt{3}-a \end{array} \right.$
  • 5. Đề bài: Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + y = m\\{x^2} + {y^2} = 6 – {m^2}\end{array} \right.$$1$. Giải hệ phương trình khi $m = 1.$$2$. Tìm $m$ để hệ phương trình đã cho có nghiệm.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.