• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y} = y\sqrt {x – y} + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1} – \sqrt {5 – y} = – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Thuộc chủ đề:Hệ Phương Trình - Bài tập tự luận - 24/10/2021 - admin

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y}  = y\sqrt {x – y}  + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1}  – \sqrt {5 – y}  =  – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Lời giải

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x – y \ge 0}\\{5 – y \ge }\\{3x + 1 \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge y}\\{y \le 5}\\{x \ge  – \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình \(\left( 1 \right)\) ta có:

\(\left( {3x + 6} \right)\sqrt {x – y}  – y\sqrt {x – y}  – \left( {3x – y + 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {x – y} \left( {3x – y + 6} \right) – \left( {3x – y + 6} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {x – y}  – 1} \right)\left( {3x – y + 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {x – y}  – 1 = 0}\\{3x – y + 6 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = x – 1}\\{y = 3x + 6}\end{array}} \right.\)

+ Vì  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y \le 5}\\{3x + 6 \ge  – \frac{1}{3}.3 + 6 = 5}\end{array}} \right.\) và \(\left( {x;y} \right) = \left( { – \frac{1}{3};5} \right)\) không phải là nghiệm của hệ nên \(y = 3x + 6\) không thỏa mãn

+ Với \(y = x – 1\) thay vào phương trình (2) ta được:

\(\sqrt {3x + 1}  – \sqrt {6 – x}  =  – {x^3} + 5{x^2} + 3\)\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {3x + 1}  – 4} \right) + \left( {1 – \sqrt {6 – x} } \right) + {x^2}\left( {x – 5} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3\left( {x – 5} \right)}}{{\sqrt {3x + 1}  + 4}} + \frac{{x – 5}}{{1 + \sqrt {6 – x} }} + {x^2}\left( {x – 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {x – 5} \right)\left( {\frac{3}{{\sqrt {3x + 1}  + 4}} + \frac{1}{{1 + \sqrt {6 – x} }} + {x^2}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x – 5 = 0}\\{\frac{3}{{\sqrt {3x + 1}  + 4}} + \frac{1}{{1 + \sqrt {6 – x} }} + {x^2} = 0\left( {VN} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = 5,y = 4\)

Vây hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;4} \right)\).

Tag với:he phuong trinh vo ty, HPT HSG

Bài liên quan:

  • 1. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\).
  • 2. Đề bài: Giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 4\\{x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4\end{array} \right.\)
  • 3. Đề bài: Tìm $a$ để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất$\left\{ \begin{array}{l} \sqrt{x^2+3}+\left| {y} \right|=a\\ \sqrt{y^2+5}+|x|=\sqrt{x^2+5}+\sqrt{3}-a \end{array} \right.$
  • 4. Đề bài: Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + y = m\\{x^2} + {y^2} = 6 – {m^2}\end{array} \right.$$1$. Giải hệ phương trình khi $m = 1.$$2$. Tìm $m$ để hệ phương trình đã cho có nghiệm.
  • 5. Đề bài:    Cho hệ phương trình: \(\begin{cases}xy+x^2=m(y-1) \\ xy+y^2=m(x-1) \end{cases}\)a) Giải hệ phương trình khi \(m=-1\)b) Tìm giá trị của \(m\) để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hai tập hợp $A = (-\infty; m + 1)$ và $B = [2m – 3; +\infty)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cup B = \mathbb{R}$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [m – 1; m + 5]$ và $B = (2m – 3; 2m + 1)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cap B \ne \varnothing$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [m – 1; 2m + 3)$ với $m > -4$ và $B = [-2; 7]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \subset B$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = (m – 1; m + 3]$ và $B = (-\infty; -3) \cup [4; +\infty)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cap B = \varnothing$ 13/09/2026
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 Trường Lê Thánh Tông – TP. HCM 13/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.