• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

7. Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {ADC} = 120^\circ \), mặt bên \(DCC’D’\) là hình chữ nhật và tạo với đáy góc \(60^\circ \). Gọi \(M,\,N,\,P,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,A’D’,\,CC’,\,BB’\). Cho biết \(AA’ = 2a\), hãy tính thể tích khối đa diện \(MNPKA’\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
7. Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {ADC} = 120^\circ \), mặt bên \(DCC’D’\) là hình chữ nhật và tạo với đáy góc \(60^\circ \). Gọi \(M,\,N,\,P,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,A’D’,\,CC’,\,BB’\). Cho biết \(AA’ = 2a\), hãy tính thể tích khối đa diện \(MNPKA’\).

A. \(\frac{{3{a^3}}}{{16}}\).

B. \(\frac{{9{a^3}}}{{16}}\).

C. \(\frac{{9{a^3}}}{{32}}\).

D. \(\frac{{3{a^3}}}{{32}}\).

Lời giải

7. Cho hình hộp (ABCD.A'B'C'D') có đáy là hình thoi cạnh (a), góc (widehat {ADC} = 120^circ ), mặt bên (DCC'D') là hình chữ nhật và tạo với đáy góc (60^circ ). Gọi (M,,N,,P,,K) lần lượt là trung điểm của (AB,,A'D',,CC',,BB'). Cho biết (AA' = 2a), hãy tính thể tích khối đa diện (MNPKA').</p> 1

Từ giả thiết bài toán ta có \(ABB’A’\) là hình chữ nhật, góc giữa mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\) và đáy là \(60^\circ .\)

Gọi \(Q\) là trung điểm của \(A’B’\). Gọi \(I,\,J\) lần lượt là giao điểm của \(A’K\) với \(MQ\), giao điểm của \(A’K\) với \(MB’\).

Ta có\(AB \bot QM\) ( do các mặt bên của khối hộp là hình chữ nhật).

Lại có \(AB \bot DM\) (do \(\Delta ADB\) là tam giác đều và \(M\)là trung điểm \(AB\))

Từ đó suy ra \(\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {ABB’A’} \right)} \right) = \left( {DM,QM} \right)\), nên \(\widehat {QMD} = 60^\circ \) hoặc \(\widehat {QMD} = 120^\circ \).

Theo chứng minh trên ta có \(AB \bot \left( {DMQ} \right)\), gọi \(H\)là hình chiếu của \(Q\) lên \(DM\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}QH \bot DM\\QH \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow QH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó, chiều cao của hình hộp là \(h = QH = d\left( {Q;\,DM} \right) = QM.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Ta tính được thể tích của hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) là \(V = {S_{ABCD}}.h = {a^2}\frac{{\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 3  = \frac{3}{2}{a^3}\).

Ta có \(\frac{{{V_{B’.A’KPN}}}}{V} = \frac{{{V_{A’.B’KP}}}}{V} + \frac{{{V_{P.A’B’N}}}}{V}\)\( = \frac{{{V_{A’.B’KP}}}}{V} + \frac{{{V_{P.A’B’N}}}}{{{V_{P.A’B’C’D’}}}}.\frac{{PC’}}{{CC’}}\)\( = \frac{{\frac{1}{3}.{S_{B’KP}}}}{{{S_{BCC’B’}}}} + \frac{{\frac{1}{3}{S_{A’B’N}}}}{{{S_{A’B’C’D’}}}}.\frac{{PC’}}{{CC’}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{4}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\)

\(MI\) là đường trung bình của hình thang \(ABKA’\) nên \(MI = \frac{{AA’ + BK}}{2} = \frac{{3a}}{2}.\)

Do đó \(\frac{{{V_{M.A’KPN}}}}{{{V_{B’.A’KPN}}}} = \frac{{JM}}{{JB’}} = \frac{{MI}}{{B’K}} = \frac{3}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \({V_{M.A’KPN}} = \frac{3}{2}.\frac{V}{8} = \frac{3}{{16}}.\frac{{3{a^3}}}{2} = \frac{{9{a^3}}}{{32}}.\)


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’,\)đáy \(ABC\)là tam giác cân \(AB = AC = a,\)\(\widehat {BAC} = {120^o}\),\(BB’ = a\), \(I\)là trung điểm của \(CC’\). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\,v\`a \,\left( {AB’I} \right)\) là</p>
  • 3. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 4. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026
  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.