• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;\,2\,;\,3} \right)\), \(A\left( {2\,;\,4\,;\,4} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + y – 2z + 1 = 0\), \(\left( Q \right):x – 2y – z + 4 = 0\). Đường thẳng \(d\) qua \(M\) cắt \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) lần lượt tại \(B\), \(C\) sao cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và nhận \(AM\) là đường trung tuyến có phương trình là

Ngày 09/06/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng

DẠNG TOÁN 45: DẠNG 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

Theo đề tham khảo Toán 2021 của Bộ GD&ĐT

ĐỀ BÀI:

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;\,2\,;\,3} \right)\), \(A\left( {2\,;\,4\,;\,4} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + y – 2z + 1 = 0\), \(\left( Q \right):x – 2y – z + 4 = 0\). Đường thẳng \(d\) qua \(M\) cắt \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) lần lượt tại \(B\), \(C\) sao cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và nhận \(AM\) là đường trung tuyến có phương trình là

A. \(\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{1}\).
B. \(\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\).
C. \(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\).
D. \(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Gọi \(B\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\)
Do \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) nên \(M\) là trung điểm \(BC\), suy ra \(C\left( {2 – a\,;\,4 – b\,;\,6 – c} \right)\).
Vì \(B\), \(C\) lần lượt thuộc \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b – 2c + 1 = 0\\ – a + 2b + c – 8 = 0\end{array} \right.\) (1)
\(\overrightarrow {AM} = \left( { – 1\,;\, – 2\,;\, – 1} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( {2 – 2a\,;\,4 – 2b\,;\,6 – 2c} \right)\).
Do tam giác\(ABC\) cân tại \(A\), ta có: \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow a + 2b + c – 8 = 0\) (2)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}a + b – 2c + 1 = 0\\ – a + 2b + c – 8 = 0\\a + 2b + c – 8 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 3\\c = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \left( {2\,;\, – 2\,;\,2} \right)\).
Đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1\,;\,2\,;3} \right)\) nhận \(\vec u = \left( {1\,;\, – 1\,;\,1} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\).

 

Tag với:Phuong trinh duong thang VDC, TN THPT 2021, Tuong tu cau 45 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 2. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 4. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>
  • 7. Cho hai hàm số <strong>\(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\)</strong> và <strong>\(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\)</strong> ; với <strong>\(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\)</strong> . Biết hàm số <strong>\(y = f(x) – g(x)\)</strong> có ba điểm cực trị là <strong>\( – 1,2\)</strong> và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương <strong>\(y = f'(x)\)</strong> và <strong>\(y = g'(x)\)</strong> bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.