• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Ôn tập Chương 2 – Đại số 11

Thuộc chủ đề:Toán lớp 11 - 31/10/2019 - admin

I. CÁC QUY TẮC ĐẾM

1. Quy tắc cộng

a) Định nghĩa

Xét một công việc \(H\).

Giả sử \(H\) có \(k\) phương án \({H_1},{H_2},…,{H_k}\) thực hiện công việc \(H\). Nếu có \({m_1}\) cách thực hiện phương án  \({H_1}\), có \({m_2}\) cách thực hiện phương án \({H_2}\),.., có \({m_k}\) cách thực hiện phương án \({H_k}\) và mỗi cách thực hiện phương án \({H_i}\) không trùng với bất kì cách thực hiện phương án \({H_j}\) (\(i \ne j;i,j \in \left\{ {1,2,…,k} \right\}\)) thì có \({m_1} + {m_2} + … + {m_k}\) cách thực hiện công việc \(H\).

b)   Công thức quy tắc cộng

Nếu các tập \({A_1},{A_2},…,{A_n}\) đôi một rời nhau. Khi đó:

\(\left| {{A_1} \cup {A_2} \cup … \cup {A_n}} \right| = \left| {{A_1}} \right| + \left| {{A_2}} \right| + … + \left| {{A_n}} \right|\)

2. Quy tắc nhân

a) Định nghĩa

Giả sử một công việc \(H\) bao gồm \(k\) công đoạn \({H_1},{H_2},…,{H_k}\). Công đoạn \({H_1}\) có \({m_1}\) cách thực hiện, công đoạn\({H_2}\) có \({m_2}\) cách thực hiện,…, công đoạn \({H_k}\) có \({m_k}\) cách thực hiện. Khi đó công việc H có thể thực hiện theo \({m_1}.{m_2}…{m_k}\) cách.

b) Công thức quy tắc nhân

Nếu các tập \({A_1},{A_2},…,{A_n}\) đôi một rời nhau. Khi đó:

\(\left| {{A_1} \cap {A_2} \cap … \cap {A_n}} \right| = \left| {{A_1}} \right|.\left| {{A_2}} \right|…..\left| {{A_n}} \right|\).

II. HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

1. Hoán vị

a) Định nghĩa

Cho tập \(A\) gồm \(n\) phần tử (\(n \ge 1\)). Khi sắp xếp \(n\) phần tử này theo một thứ tự ta được một hoán vị các phần tử của tập $A.$

Kí hiệu số hoán vị của $n$ phần tử là \({P_n}\).

b) Số hoán vị của tập n phần tử

Định lí : Ta có \({P_n} = n!\)

2. Chỉnh hợp

a) Định nghĩa:  Cho tập $A$ gồm $n$ phần tử và số nguyên \(k\) với \(1 \le k \le n\). Khi lấy \(k\) phần tử của $A$ và sắp xếp chúng theo một thứ tự ta được một chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử của $A$.

b) Số chỉnh hợp

Kí hiệu \(A_n^k\) là số chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử

Định lí:  Ta có \(A_n^k = \dfrac{{n!}}{{(n – k)!}}\).

3. Tổ hợp

a) Định nghĩa:  Cho tập $A$ có $n$ phần tử và số nguyên $k$ với \(1 \le k \le n\). Mỗi tập con của $A$ có $k$ phần tử được gọi là một tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử của $A.$

b) Số tổ hợp

Kí hiệu \(C_n^k\) là số tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử.

Định lí:  Ta có: \(C_n^k = \dfrac{{n!}}{{(n – k)-2}}\).

III. NHỊ THỨC NEWTON

1. Nhị thức Newton

Định lí:  \({(a + b)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k{a^{n – k}}{b^k}} \)

\( = C_n^0{a^n} + C_n^1{a^{n – 1}}b + C_n^2{a^{n – 2}}{b^2} + … + C_n^{n – 1}a{b^{n – 1}} + C_n^n{b^n}\)

Nhận xét:  Trong khai triển Newton \({(a + b)^n}\) có các tính chất sau

* Gồm có \(n + 1\) số hạng

* Số mũ của $a$ giảm từ $n$ đến $0$ và số mũ của $b$ tăng từ $0$ đến $n$

* Tổng các số mũ của $a$ và $b$ trong mỗi số hạng bằng $n$

* Các hệ số có tính đối xứng: \(C_n^k = C_n^{n – k}\)

* Số hạng tổng quát : \({T_{k + 1}} = C_n^k{a^{n – k}}{b^k}\)

Một số hệ quả

Một số kết quả ta thường hay sử dụng:

* \(C_n^k = C_n^{n – k}\)

* \(C_n^0 + C_n^1 + … + C_n^n = {2^n}\)

* \(C_n^0 – C_n^1 + C_n^2 – … + {( – 1)^n}C_n^n = 0\)

* \(\sum\limits_{k = 0}^n {C_{2n}^{2k}}  = \sum\limits_{k = 0}^n {C_{2n}^{2k – 1}}  = \dfrac{1}{2}\sum\limits_{k = 0}^{2n} {C_{2n}^k} \)

* \(\sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k{a^k}}  = {(1 + a)^n}\).

IV. BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

1. Biến cố

Không gian mẫu $\Omega $ : là tập các kết quả có thể xảy ra của một phép thử.

Biến cố \(A\) : là tập các kết quả của phép thử làm xảy ra $A$. $A \subset \Omega .$

Biến cố không: $\emptyset $

Biến cố chắc chắn: $\Omega $

Biến cố đối của $A$ : \(\overline A = \Omega \backslash A\)

Hợp hai biến cố: $A \cup B$

Giao hai biến cố: $A \cap B$  (hoặc $A.B$ )

Hai biến cố xung khắc: $A \cap B{\rm{ }} = \emptyset $

Hai biến cố độc lập: nếu việc xảy ra biến cố này không ảnh hưởng đến việc xảy ra biến cố kia.

2. Xác suất

Xác suất của biến cố: \(P\left( A \right) = \dfrac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)

$0 \le P\left( A \right) \le 1,P\left( \Omega \right) = 1,P\left( \emptyset  \right) = 0$

Qui tắc cộng:  Nếu $A \cap B = \emptyset $ thì $P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)$

Mở rộng: $A,B$ bất kì: $P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)-P\left( {A.B} \right)$

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 – P\left( A \right)\)

Qui tắc nhân:  Nếu $A,B$ độc lập thì $P\left( {A.{\rm{ }}B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)$

 

Tag với:Học chương 2 đại số 11

Bài liên quan:

  • 1. Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số…
  • 2. Game lật hình Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 3. Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 4. Yêu cầu cần đạt lớp 11 – MÔN TOÁN.doc
  • 5. NBV – BÀI TOÁN THỰC TẾ TOÁN 11 FILE pdf

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

  • 1. Học toán lớp 11

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.