• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trắc nghiệm Xác suất

Gọi là đa giác đều 4n đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O (n ∈ N∗) và X là tập hợp các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập X. Biết rằng xác suất chọn được một tam giác vuông thuộc tập X là \(\frac{1}{{13}}\). Giá trị của n là

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Gọi là đa giác đều 4n đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O (n ∈ N∗) và X là tập hợp các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập X. Biết rằng xác suất chọn được một tam giác vuông thuộc tập X là \(\frac{1}{{13}}\). Giá trị của n là A. 9 B. 14 C. 10 D. 12 Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ … [Đọc thêm...] vềGọi là đa giác đều 4n đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O (n ∈ N∗) và X là tập hợp các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập X. Biết rằng xác suất chọn được một tam giác vuông thuộc tập X là \(\frac{1}{{13}}\). Giá trị của n là

Một bình chứa 16 viên bi, với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ.

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Một bình chứa 16 viên bi, với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ. A. \(\frac{1}{{210}}\) B. \(\frac{3}{{80}}\) C. \(\frac{9}{{40}}\) D. \(\frac{1}{{35}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần … [Đọc thêm...] vềMột bình chứa 16 viên bi, với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ.

Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số của tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S , xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu bằng

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số của tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S , xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu bằng A. \(\frac{{23}}{{25}}.\) B. \(\frac{2}{{25}}.\) C. \(\frac{4}{{5}}.\) D. \(\frac{1}{{5}}.\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, … [Đọc thêm...] vềCho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số của tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S , xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu bằng

Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có An và Bình, đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau là

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có An và Bình, đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau là A. \( \frac{2}{5}\) B. \( \frac{1}{{10}}\) C. \( \frac{1}{5}\) D. \( \frac{1}{4}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Xếp ngẫu nhiên  học sinh thành một hàng … [Đọc thêm...] vềMột nhóm gồm 10 học sinh trong đó có An và Bình, đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau là

Lớp 11A có 40 học sinh trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Hóa học loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Vật lí loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Vật lí loại giỏi có xác suất là 0,5. Số học sinh đạt điểm tổng kết giỏi cả hai môn Hóa học và Vật lí là

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Lớp 11A có 40 học sinh trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Hóa học loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Vật lí loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Vật lí loại giỏi có xác suất là 0,5. Số học sinh đạt điểm tổng kết giỏi cả hai môn Hóa học và Vật lí là A. 4 B. 7 C. 6 D. 5 Lời Giải: Đây … [Đọc thêm...] vềLớp 11A có 40 học sinh trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Hóa học loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Vật lí loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Vật lí loại giỏi có xác suất là 0,5. Số học sinh đạt điểm tổng kết giỏi cả hai môn Hóa học và Vật lí là

Một người bỏ ngẫu nhiên ba lá thư vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư được bỏ đúng phong bì là

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Một người bỏ ngẫu nhiên ba lá thư vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư được bỏ đúng phong bì là A. \(\frac{1}{3}\). B. \(\frac{5}{6}\). C. \(\frac{1}{2}\). D. \(\frac{2}{3}\). Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = … [Đọc thêm...] vềMột người bỏ ngẫu nhiên ba lá thư vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư được bỏ đúng phong bì là

Một đề trắc nghiệm gồm 20 câu, mỗi câu có 4 đáp án và chỉ có một đáp án đúng. Bạn Anh làm đúng 12 câu, còn 8 câu bạn Anh đánh hú họa vào đáp án mà Anh cho là đúng. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Tính xác suất để Anh được 9 điểm ?

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Một đề trắc nghiệm gồm 20 câu, mỗi câu có 4 đáp án và chỉ có một đáp án đúng. Bạn Anh làm đúng 12 câu, còn 8 câu bạn Anh đánh hú họa vào đáp án mà Anh cho là đúng. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Tính xác suất để Anh được 9 điểm ? A. \(\frac{{63}}{{16384}}\) B. \(\frac{9}{{10}}\) C. \(\frac{9}{{65536}}\) D. \(\frac{9}{{20}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán … [Đọc thêm...] vềMột đề trắc nghiệm gồm 20 câu, mỗi câu có 4 đáp án và chỉ có một đáp án đúng. Bạn Anh làm đúng 12 câu, còn 8 câu bạn Anh đánh hú họa vào đáp án mà Anh cho là đúng. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Tính xác suất để Anh được 9 điểm ?

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm bốn chữ số phân biệt được lập thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn lớn hơn 2018.

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm bốn chữ số phân biệt được lập thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn lớn hơn 2018. A. \(\frac{4}{7}\) B. \(\frac{6}{7}\) C. \(\frac{5}{7}\) D. \(\frac{1}{7}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Ta có: \(A_7^4 = 7.6.5.4 \Rightarrow … [Đọc thêm...] vềChọn ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm bốn chữ số phân biệt được lập thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn lớn hơn 2018.

Đề thi trắc nghiệm môn Toán gồm 50

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Đề thi trắc nghiệm môn Toán gồm 50 A. \(\frac{{C_{50}^{25}.{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{25}}.{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^{25}}}}{{{4^{50}}}}\) B. \(C_{50}^{25}.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{25}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{25}}\) C. \({{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{25}}.{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^{25}}}\) D. … [Đọc thêm...] vềĐề thi trắc nghiệm môn Toán gồm 50

Lớp 11A có 40 học sinh gồm 20 nam và 20 nữ. Trong 20 học sinh nam, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 9 học sinh xếp loại khá, 6 học sinh xếp loại trung bình. Trong 20 học sinh nữ, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 11 học sinh xếp loại khá, 4 học sinh xếp loại trung bình. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ lớp 11A. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam, nữ và có cả học sinh xếp loại giỏi, khá, trung bình.

Ngày 06/12/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Xác suất

Câu hỏi: Lớp 11A có 40 học sinh gồm 20 nam và 20 nữ. Trong 20 học sinh nam, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 9 học sinh xếp loại khá, 6 học sinh xếp loại trung bình. Trong 20 học sinh nữ, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 11 học sinh xếp loại khá, 4 học sinh xếp loại trung bình. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ lớp 11A. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam, nữ và có cả học … [Đọc thêm...] vềLớp 11A có 40 học sinh gồm 20 nam và 20 nữ. Trong 20 học sinh nam, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 9 học sinh xếp loại khá, 6 học sinh xếp loại trung bình. Trong 20 học sinh nữ, có 5 học sinh xếp loại giỏi, 11 học sinh xếp loại khá, 4 học sinh xếp loại trung bình. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ lớp 11A. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam, nữ và có cả học sinh xếp loại giỏi, khá, trung bình.

  • « Chuyển đến Trang trước
  • Trang 1
  • Interim pages omitted …
  • Trang 33
  • Trang 34
  • Trang 35
  • Trang 36
  • Trang 37
  • Interim pages omitted …
  • Trang 50
  • Chuyển đến Trang sau »

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.