• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{\sqrt{3} – \tan x}{\sin 2x + \cos x}$

Ngày 21/09/2026 Chuyên mục: Hàm số lượng giác

📌 Đề bài:

Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \dfrac{\sqrt{3} – \tan x}{\sin 2x + \cos x}$.

A. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi;\, -\dfrac{\pi}{6} + k2\pi;\, \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.
B. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ -\dfrac{\pi}{6} + k2\pi;\, \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.
C. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{3} + k\pi;\, \dfrac{\pi}{2} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.
D. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi;\, -\dfrac{\pi}{6} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để tìm tập xác định của một biểu thức chứa hàm số lượng giác, học sinh cần lưu ý các điều kiện ràng buộc sau:

  • Hàm số dạng phân thức $\dfrac{P(x)}{Q(x)}$ xác định khi và chỉ khi mẫu thức khác $0$: $Q(x) \ne 0$.
  • Hàm số $\tan u(x) = \dfrac{\sin u(x)}{\cos u(x)}$ xác định khi và chỉ khi $\cos u(x) \ne 0 \Leftrightarrow u(x) \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).
  • Áp dụng công thức nhân đôi $\sin 2x = 2\sin x \cos x$ để phân tích đa thức thành nhân tử nhằm giải phương trình/bất phương trình lượng giác. Tương tự như kỹ thuật trong bài toán tìm tập xác định của hàm số lượng giác dạng phân thức, việc đặt nhân tử chung giúp tránh bỏ sót nghiệm.
  • Nghiệm của phương trình cơ bản: $\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi – \alpha + k2\pi \end{array}\right. (k \in \mathbb{Z})$. Do đó $\sin x \ne \sin \alpha \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne \alpha + k2\pi \\ x \ne \pi – \alpha + k2\pi \end{cases}$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi đồng thời thỏa mãn điều kiện xác định của tan và mẫu thức lượng giác:

$$\begin{cases} \tan x \text{ có nghĩa} \\ \sin 2x + \cos x \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \cos x \ne 0 \\ 2\sin x \cos x + \cos x \ne 0 \end{cases}$$

Phân tích điều kiện thứ hai thành nhân tử:

$$\begin{cases} \cos x \ne 0 \\ \cos x(2\sin x + 1) \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \cos x \ne 0 \\ 2\sin x + 1 \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \cos x \ne 0 \\ \sin x \ne -\dfrac{1}{2} \end{cases}$$

Giải từng điều kiện cơ bản:

  • $\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}$.
  • Vì $-\dfrac{1}{2} = \sin\left(-\dfrac{\pi}{6}\right)$, nên:
    $$\sin x \ne -\dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne -\dfrac{\pi}{6} + k2\pi \\ x \ne \pi – \left(-\dfrac{\pi}{6}\right) + k2\pi \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne -\dfrac{\pi}{6} + k2\pi \\ x \ne \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})$$

Kết hợp tất cả các điều kiện trên, ta có tập xác định của hàm số là:

$$D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi;\, -\dfrac{\pi}{6} + k2\pi;\, \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$$

👉 Kết luận: Chọn đáp án A.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \dfrac{\cot x}{\cos 2x + 1}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Điều kiện xác định: $\begin{cases} \sin x \ne 0 \\ \cos 2x + 1 \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne k\pi \\ 2\cos^2 x \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \sin x \ne 0 \\ \cos x \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{k\pi}{2},\, k \in \mathbb{Z}$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{k\pi}{2},\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Bài tập 2: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \sqrt{\dfrac{1 + \cos 2x}{1 – \sin x}}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Biểu thức xác định khi $\dfrac{1 + \cos 2x}{1 – \sin x} \ge 0$ và $1 – \sin x \ne 0$.
Vì $1 + \cos 2x = 2\cos^2 x \ge 0$ và $1 – \sin x \ge 0,\, \forall x \in \mathbb{R}$, nên phân thức luôn không âm khi mẫu khác 0.
Do đó điều kiện duy nhất là: $1 – \sin x \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Bài tập 3: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \tan\left(2x – \dfrac{\pi}{4}\right) + \dfrac{1}{\sin x}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Điều kiện xác định:
$\begin{cases} \cos\left(2x – \dfrac{\pi}{4}\right) \ne 0 \\ \sin x \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x – \dfrac{\pi}{4} \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi \\ x \ne l\pi \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne \dfrac{3\pi}{8} + \dfrac{k\pi}{2} \\ x \ne l\pi \end{cases} (k, l \in \mathbb{Z})$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left( \left\{ \dfrac{3\pi}{8} + \dfrac{k\pi}{2},\, k \in \mathbb{Z} \right\} \cup \left\{ l\pi,\, l \in \mathbb{Z} \right\} \right)$.

Bài tập 4: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \dfrac{2x + 1}{\sin^2 x – 3\sin x + 2}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Điều kiện mẫu thức khác 0: $\sin^2 x – 3\sin x + 2 \ne 0 \Leftrightarrow (\sin x – 1)(\sin x – 2) \ne 0$.
Vì $\sin x \le 1 < 2$ nên $\sin x - 2 \ne 0$ với mọi $x$.
Do đó chỉ cần $\sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Bài tập 5: Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \sqrt{\dfrac{1 – \cos x}{1 + \cos x}}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Biểu thức xác định khi $\dfrac{1 – \cos x}{1 + \cos x} \ge 0$ và $1 + \cos x \ne 0$.
Vì $-1 \le \cos x \le 1$ nên $1 – \cos x \ge 0$ và $1 + \cos x \ge 0$ với mọi $x$.
Do đó điều kiện cần và đủ là mẫu số dương: $1 + \cos x > 0 \Leftrightarrow \cos x \ne -1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \pi + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Thẻ (tag): BAI TAP TOAN 11, Công thức nhân đôi, Hàm số lượng giác, Ôn thi THPT Quốc gia, Phương trình lượng giác, Tập xác định hàm số lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$?
  • 2. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$?
  • 3. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$
  • 4. Mệnh đề nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = x\sin 2x + \cos x$?
  • 5. Tìm tập giá trị của hàm số $y = 4 – 3|\sin 2x|$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026
  • Mệnh đề nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = x\sin 2x + \cos x$? 21/09/2026
  • Tìm tập giá trị của hàm số $y = 4 – 3|\sin 2x|$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.