• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một nhà sinh học nuôi cấy một mẻ vi khuẩn có số lượng ban đầu là $250$ cá thể. Cứ sau mỗi chu kỳ $30$ phút thì số lượng vi khuẩn lại nhân đôi. Sau $4$ giờ, số lượng vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy là bao nhiêu cá thể?

Ngày 10/10/2026 - Thuộc chủ đề:Cấp số nhân

📌 Đề bài (Trả lời ngắn):

Một nhà sinh học nuôi cấy một mẻ vi khuẩn trong phòng thí nghiệm. Tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong đĩa nuôi cấy có $250$ cá thể vi khuẩn. Trong điều kiện môi trường dinh dưỡng tối ưu, cứ sau mỗi chu kỳ $30$ phút thì số lượng vi khuẩn lại nhân đôi. Giả sử tốc độ phân chia không đổi và không có vi khuẩn nào bị chết trong suốt quá trình. Hỏi sau $4$ giờ kể từ thời điểm ban đầu, trong đĩa nuôi cấy có tất cả bao nhiêu cá thể vi khuẩn?

Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số.
Thời gian t (giờ)Số lượng vi khuẩn (nghìn con)01h (n=2)2h (n=4)3h (n=6)4h (n=8)01632486464 000 cá thể
Hình minh họa: Đường cong tăng trưởng theo cấp số nhân của quần thể vi khuẩn sau 4 giờ (8 chu kỳ phân đôi)

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Bài toán tăng trưởng số lượng theo chu kỳ nhân đôi là một mô hình ứng dụng thực tế của cấp số nhân rất phổ biến trong Sinh học và đời sống:

  • Xác định số chu kỳ phân chia: Nếu mỗi chu kỳ kéo dài $T$ phút và tổng thời gian là $t$ phút thì số chu kỳ nhân đôi diễn ra là $$n = \frac{t}{T}$$
  • Công thức tính số lượng sau $n$ chu kỳ: Gọi $N_0$ là số lượng cá thể ban đầu. Sau chu kỳ thứ nhất, số lượng là $N_1 = N_0 \cdot q$. Sau chu kỳ thứ hai là $N_2 = N_0 \cdot q^2$. Tổng quát, sau $n$ chu kỳ phân chia với tỉ lệ tăng trưởng $q$ (ở đây $q = 2$), số lượng cá thể đạt được là: $$N_n = N_0 \cdot q^n$$
  • Khi cần tính tổng các số hạng của quá trình phát triển tích lũy, ta sử dụng công thức tổng $n$ số hạng đầu $S_n = u_1 \frac{q^n – 1}{q – 1}$ tương tự như trong bài toán tính quãng đường di chuyển của vật dao động nảy.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tính số chu kỳ phân chia

Đổi thời gian nuôi cấy: $4\text{ giờ} = 4 \times 60 = 240\text{ phút}$.

Vì mỗi chu kỳ nhân đôi kéo dài $30$ phút, nên số chu kỳ nhân đôi diễn ra trong $4$ giờ là: $$n = \frac{240}{30} = 8\text{ (chu kỳ)}$$

Bước 2: Lập công thức số lượng cá thể theo cấp số nhân

Gọi $u_n$ là số lượng cá thể vi khuẩn sau chu kỳ thứ $n$.

Ban đầu ($n = 0$), số lượng vi khuẩn là $u_0 = 250$.

Sau mỗi chu kỳ, số lượng vi khuẩn nhân đôi, tức là công bội $q = 2$. Do đó, dãy số $(u_n)$ lập thành một cấp số nhân:

  • Sau chu kỳ 1 ($30$ phút): $u_1 = u_0 \cdot 2 = 250 \cdot 2$
  • Sau chu kỳ 2 ($60$ phút): $u_2 = u_0 \cdot 2^2$
  • …
  • Sau chu kỳ $n$: $u_n = u_0 \cdot 2^n$

Bước 3: Tính số lượng vi khuẩn sau 8 chu kỳ

Sau $4$ giờ tương ứng với $n = 8$, số cá thể vi khuẩn là: $$u_8 = 250 \times 2^8 = 250 \times 256 = 64\,000\text{ (cá thể)}$$

👉 Đáp số (kết quả điền số): 64000

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trả lời ngắn – Điền kết quả số)

Bài tập 1: Ban đầu trong một ống nghiệm có $150$ tế bào nấm men. Biết rằng cứ sau mỗi $20$ phút thì số tế bào nấm men lại nhân đôi một lần. Giả sử quá trình sinh trưởng không bị gián đoạn, hỏi sau $2$ giờ số tế bào nấm men trong ống nghiệm là bao nhiêu?

(Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Đổi $2\text{ giờ} = 120\text{ phút}$.

Số chu kỳ nhân đôi: $n = \frac{120}{20} = 6$.

Số lượng tế bào nấm men sau $2$ giờ là: $N = 150 \times 2^6 = 150 \times 64 = 9600$.

👉 Đáp số: 9600

Bài tập 2: Một vận động viên thực hiện kế hoạch luyện tập chạy bộ trong $5$ ngày liên tiếp. Ngày đầu tiên vận động viên chạy được quãng đường $2\text{ km}$. Kể từ ngày thứ hai, mỗi ngày quãng đường chạy được đều gấp đôi quãng đường chạy của ngày liền trước. Tính tổng quãng đường (theo đơn vị kilômét) mà vận động viên đó đã chạy được trong cả $5$ ngày.

(Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Quãng đường chạy mỗi ngày lập thành cấp số nhân với $u_1 = 2\text{ km}$, công bội $q = 2$, số ngày $n = 5$.

Tổng quãng đường là: $$S_5 = u_1 \frac{q^5 – 1}{q – 1} = 2 \times \frac{2^5 – 1}{2 – 1} = 2 \times 31 = 62\text{ (km)}$$

👉 Đáp số: 62

Bài tập 3: Một tờ giấy có độ dày ban đầu là $0{,}1\text{ mm}$. Người ta gấp đôi tờ giấy đó liên tiếp $8$ lần. Giả sử sau mỗi lần gấp đôi, độ dày của thếp giấy tăng gấp đôi. Hỏi sau $8$ lần gấp, độ dày của thếp giấy bằng bao nhiêu milimét?

(Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Sau mỗi lần gấp, bề dày tạo thành cấp số nhân với $u_0 = 0{,}1\text{

Bài liên quan:

  • 1. Một người tham gia thử thách tiết kiệm trong $10$ tuần. Trong tuần đầu tiên, người đó tiết kiệm được $20\,000$ đồng. Kể từ tuần thứ hai trở đi, số tiền tiết kiệm mỗi tuần gấp đôi tuần liền trước. Hỏi sau $10$ tuần, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu nghìn đồng?
  • 2. Một mỏ dầu có sản lượng khai thác trong năm đầu tiên là $100\,000$ thùng dầu. Kể từ năm thứ hai trở đi, do trữ lượng giảm nên sản lượng khai thác trong mỗi năm đều giảm $10\%$ so với năm ngay trước đó. Tính tổng sản lượng dầu mà mỏ này khai thác được trong $5$ năm đầu tiên (đơn vị: thùng)
  • 3. Một công ty viễn thông triển khai lắp đặt các trạm phát sóng. Trong tuần đầu tiên, công ty lắp đặt được $12$ trạm. Kể từ tuần thứ hai trở đi, số lượng trạm lắp đặt được trong mỗi tuần gấp đôi số trạm lắp đặt ở tuần ngay trước đó. Tính tổng số trạm phát sóng công ty đã lắp đặt được sau $8$ tuần.
  • 4. Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao $16\text{ m}$ xuống mặt phẳng sàn nằm ngang. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên một độ cao bằng $\frac{1}{2}$ độ cao của lần rơi trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả rơi cho đến khi chạm sàn lần thứ $6$ (tính bằng mét)
  • 5. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng thứ ba $u_3 = 12$ và công bội $q = -2$. Tính tổng $10$ số hạng đầu tiên $S_{10}$ của cấp số nhân đó
  • 6. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng thứ ba $u_3 = 18$ và công bội $q = -3$. Tính tổng $7$ số hạng đầu tiên $S_7$ của cấp số nhân đó
  • 7. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng thứ năm $u_5 = 48$ và công bội $q = 2$. Tính tổng $8$ số hạng đầu tiên $S_8$ của cấp số nhân đó

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một người tham gia thử thách tiết kiệm trong $10$ tuần. Trong tuần đầu tiên, người đó tiết kiệm được $20\,000$ đồng. Kể từ tuần thứ hai trở đi, số tiền tiết kiệm mỗi tuần gấp đôi tuần liền trước. Hỏi sau $10$ tuần, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu nghìn đồng? 10/10/2026
  • Một mỏ dầu có sản lượng khai thác trong năm đầu tiên là $100\,000$ thùng dầu. Kể từ năm thứ hai trở đi, do trữ lượng giảm nên sản lượng khai thác trong mỗi năm đều giảm $10\%$ so với năm ngay trước đó. Tính tổng sản lượng dầu mà mỏ này khai thác được trong $5$ năm đầu tiên (đơn vị: thùng) 10/10/2026
  • Một nhà sinh học nuôi cấy một mẻ vi khuẩn có số lượng ban đầu là $250$ cá thể. Cứ sau mỗi chu kỳ $30$ phút thì số lượng vi khuẩn lại nhân đôi. Sau $4$ giờ, số lượng vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy là bao nhiêu cá thể? 10/10/2026
  • Một công ty viễn thông triển khai lắp đặt các trạm phát sóng. Trong tuần đầu tiên, công ty lắp đặt được $12$ trạm. Kể từ tuần thứ hai trở đi, số lượng trạm lắp đặt được trong mỗi tuần gấp đôi số trạm lắp đặt ở tuần ngay trước đó. Tính tổng số trạm phát sóng công ty đã lắp đặt được sau $8$ tuần. 10/10/2026
  • Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao $16\text{ m}$ xuống mặt phẳng sàn nằm ngang. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên một độ cao bằng $\frac{1}{2}$ độ cao của lần rơi trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả rơi cho đến khi chạm sàn lần thứ $6$ (tính bằng mét) 10/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.