• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

02/09/2022 by admin Để lại bình luận

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)
=============

Giải bài 4.6 trang 54 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho bốn điểm \(A, B, C, D\). Chứng minh rằng:

a)  \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {DA}  = \overrightarrow 0 \)

b) \(\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  – \overrightarrow {BD} \)

Phương pháp giải

Với 3 điểm A, B, C bất kì, ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {CB} \)

Hướng dẫn giải

a)

 \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {DA}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right) + \left( {\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {DA} } \right)\\ = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {AA}  = \overrightarrow 0 .\end{array}\)

b)

\(\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {DC} \) và \(\overrightarrow {BC}  – \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {DC} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  – \overrightarrow {BD} \)

Giải bài 4.7 trang 54 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm điểm M để \(\overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \). Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ \(\overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {CM} \).

Phương pháp giải

Bước 1: Xác định vectơ \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \) dựa vào quy tắc hình bình hành, từ đó xác định điểm M.

Bước 2: Nhận xét về phương và chiều của hai vectơ \(\overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {CM} \) hoặc tìm biểu thức liên hệ giữa hai vectơ đó.

Hướng dẫn giải

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

Ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \) (do ABCD là hình bình hành)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \)

\( \Rightarrow \) Tứ giác ABMC là hình bình hành.

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CM} \). Mà \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {CM} \)

\( \Rightarrow C\)là trung điểm DM.

Nói cách khác: \(\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CM}  = \overrightarrow 0 \) hay hai vectơ \(\overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {CM} \)đối nhau.

Giải bài 4.8 trang 54 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC} ,\;\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} .\)

Phương pháp giải

Với 3 điểm A, B, C bất kì, ta có: \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {CB} \)

Tứ giác MNPQ là hình bình hành thì \(\overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {MP} \)

Hướng dẫn giải

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

\(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {CB}  \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = CB = a.\)

Dựng hình bình hành ABDC tâm O như hình vẽ.

Ta có:

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AD} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = AD\)

Vì tứ giác ABDC là hình bình hành, lại có \(AB = AC = BD = CD = a\) nên ABDC là hình thoi.

\( \Rightarrow AD = 2AO = 2.AB.\sin B = 2a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 .\)

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC} } \right| = a\) và \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3 \).

Giải bài 4.9 trang 54 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Hình 4.19 biểu diễn hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác động lên một vật, cho \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 3\;N,\;\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\;N.\) Tính độ lớn của hợp lực \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \).

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

Phương pháp giải

Để tìm tổng của hai vectơ chung gốc \(\overrightarrow {AB} ,\;\overrightarrow {AC} \) ta dựng hình hình bành ABDC, khi đó:\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD} \)

Hướng dẫn giải

Dựng hình bình hành ABDC với hai cạnh là hai vectơ \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \)như hình vẽ

Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

Ta có:

\(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AD}  \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = AD\)

Xét \(\Delta ABD\) ta có:

\(BD = AC = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 3\;,AB = \;\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\;.\)

\(\widehat {ABD} = {180^o} – \widehat {BAC} = {180^o} – {120^o} = {60^o}\)

Theo định lí cosin ta có:

\(\begin{array}{l}A{D^2} = A{B^2} + B{D^2} – 2.AB.BD.\cos \widehat {ABD}\\ \Leftrightarrow A{D^2} = {2^2} + {3^2} – 2.2.3.\cos {120^o}\\ \Leftrightarrow A{D^2} = 19\\ \Leftrightarrow AD = \sqrt {19} \end{array}\)

Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \sqrt {19} \)

Giải bài 4.10 trang 54 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không khổi và có độ lớn bàng nhau. Hai tàu luôn dược giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn (hình bên). Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yêu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước.

Phương pháp giải

Biểu diễn hướng đi của hai tàu.

Phân tích theo vectơ vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.

Hướng dẫn giải

Ta đã biết vectơ dòng nước và hướng di chuyển (tức là vectơ vận tốc thực của hai tàu).

Ta cần xác định vectơ vận tốc của mỗi tàu, chỉ biết chúng có độ lớn bằng nhau.

Giả sử tàu 1 là tàu đi về phía hạ lưu còn tàu 2 là tàu đi về phía thượng nguồn.

Tàu 1 và tàu 2 bắt đầu di chuyển từ điểm A và A’ ở bờ bên này đến điểm E, E’ ở bờ bên kia.

Vecto vận tốc dòng nước tác động lên tàu là như nhau, biểu diễn bởi các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {A’B’} \)

 Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

Gọi vectơ vận tốc riêng của hai tàu lần lượt là các vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {A’D’} \)

Vecto vận tốc thực của hai tàu là vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {A’C’} \).

Với tàu 1, để xác định các điểm C, D:

Từ B ta kẻ đường vuông góc với bờ, cắt AE tại một điểm, kí hiệu là C. Tiếp theo, dựng hình bình hành ABCD ta được điểm D.

 Giải bài tập Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ (Kết nối)

Với tàu 2, để xác định các điểm C’, D’

Trên A’E’ lấy điểm C’ sao cho B’C’= AD. Dựng hình bình hành A’B’C’D’, ta được điểm D’.

Giải thích:

Tàu 1: Được dòng nước đẩy theo vectơ \(\overrightarrow {AB} \), và đi với vận tốc thực là vectơ \(\overrightarrow {AD} \), khi ấy hướng di chuyển là vectơ tổng \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \) chính là vectơ \(\overrightarrow {AC} \)

Tàu 2: Bị dòng nước đẩy theo vectơ \(\overrightarrow {A’B’} \), và đi với vận tốc thực là vectơ \(\overrightarrow {A’D’} \), khi ấy hướng di chuyển là vectơ tổng \(\overrightarrow {A’B’}  + \overrightarrow {A’D’} \) chính là vectơ \(\overrightarrow {A’C’} \)

Các vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {A’D’} \)có độ dài bằng nhau (cùng bằng B’C’).

Do hai tàu chuyển động theo hướng tạo với bờ cùng một góc nhọn nên quãng đường đường đi khi chạm bờ bên kia là như nhau. Hay AE = A’E’.

Tàu nào có độ lớn vận tốc thực lớn hơn thì tàu đó sang bờ bên kia trước.

Xét tam giác A’B’C’, theo định lí cosin ta có:

\(A’C{‘^2} = A’B{‘^2} + B’C{‘^2} – 2A’B’.B’C’.\cos B’\)

Mà \({0^o} < \widehat {B’} < \widehat {C’A’x} < {90^o} \Rightarrow \cos B’ > 0\)

\( \Rightarrow A’C{‘^2} < A’B{‘^2} + B’C{‘^2}\)

Mặt khác, tam giác ABC vuông tại B nên: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = A{B^2} + A{D^2}\)

\( \Rightarrow A’C{‘^2} < A{C^2}\) hay \(A’C’ < AC\)

Vậy vận tốc của tàu 1 lớn hơn, nói cách khác tàu đi hướng xuống hạ lưu sẽ sang bờ bên kia trước.

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 10 - Kết nối Tag với:GBT Chuong 4 toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.