• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Có bao nhiêu số nguyên dương \(y\) sao cho ứng với mỗi \(y\) có nhiều nhất \(9\) số nguyên \(x\) thỏa mãn \({9.3^{2x}} – \left( {9y + \sqrt 3 } \right){3^x} + \sqrt 3 y < 0\)?

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit - 26/06/2021 - admin

DẠNG TOÁN 40 BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ LOGARIT VẬN DỤNG – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

Theo đề tham khảo Toán 2021 của Bộ GD&ĐT

ĐỀ BÀI:

Có bao nhiêu số nguyên dương \(y\) sao cho ứng với mỗi \(y\) có nhiều nhất \(9\) số nguyên \(x\) thỏa mãn \({9.3^{2x}} – \left( {9y + \sqrt 3 } \right){3^x} + \sqrt 3 y < 0\)?

A. \(6581\). 

B. \(3541\). 

C. \(6562\). 

D. \(6561\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta có \({9.3^{2x}} – \left( {9y + \sqrt 3 } \right){3^x} + \sqrt 3 y < 0\).

Đặt \({3^x} = t > 0\).

Khi đó, bất phương trìnhtrở thành \(9{t^2} – \left( {9y + \sqrt 3 } \right)t + \sqrt 3 y < 0\).

Xét phương trình \(9{t^2} – \left( {9y + \sqrt 3 } \right)t + \sqrt 3 y = 0\) có hai nghiệm \({t_1} = y\), \(\,{t_2} = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Do \(y \in {\mathbb{N}^*}\) nên bất phương trìnhcó nghiệm là \(\frac{{\sqrt 3 }}{9} < t < y\).

Từ đó suy ra \(\frac{{\sqrt 3 }}{9} < {3^x} < y\) \( \Leftrightarrow  – \frac{3}{2} < x < {\log _3}y\).

Ứng với mỗi số nguyên dương \(y\) có nhiều nhất \(9\) số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x \in \left( { – \frac{3}{2}\,;\,{{\log }_3}y} \right)\) 

\( \Leftrightarrow \)\(0 \le {\log _3}y \le 8\)\( \Leftrightarrow 1 \le y \le 6561\).

Vậy có \(6561\) số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

 

Tag với:Logarit nang cao, PT Mu nang cao, TN THPT 2021, Tuong tu cau 40 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) để phương trình \(4{\left( {{{\log }_{25}}x} \right)^2} – {\log _{\frac{1}{5}}}x + 1 – 3m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).</p>
  • 2. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m \in \left( { – \infty ;\frac{{ – 16}}{{27}}} \right)\) sao cho phương trình</p> <p>\({4.4^{{x^2} + 2x}} + \left( {12m – 12} \right){6^{{x^2} + 2x}} – \left( {54m + 27} \right){3^{2{x^2} + 4x}} = 0\) có hai nghiệm nguyên . Khi đó tổng các phần tử của \(S\) bằng</p>
  • 3. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 2m – 6 = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1};\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 60\).</p>
  • 4. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {1\,;\,2023} \right]\) để phương trình \(\left( {{4^{x + 1}} – 65 \cdot {2^x} + 16} \right) \cdot \sqrt {{{\log }_3}{x^2} – m} = 0\) có \(2\) nghiệm nguyên.</p>
  • 5. Tập hợp \(S\) các giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { – 2023;\;2023} \right)\) của tham số thực \(m\) sao cho phương trình \({\log _2}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right).{\log _5}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right) = {\log _m}\left( {x + \sqrt {{x^2} – 4} } \right)\) có nghiệm \(x\) lớn hơn \(3\). Số phần tử của tập hợp \(S\) là</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.