• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\sin\alpha + \cos\alpha = \frac{1}{5}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \tan\alpha + \cot\alpha$

Ngày 22/10/2026 - Thuộc chủ đề:Hệ thức lượng trong tam giác

📌 Đề bài (Trắc nghiệm 4 lựa chọn):

Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\sin\alpha + \cos\alpha = \frac{1}{5}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \tan\alpha + \cot\alpha$.

A. $P = -\frac{25}{12}$
B. $P = \frac{25}{12}$
C. $P = -\frac{12}{25}$
D. $P = \frac{13}{12}$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các bài toán liên quan đến đối xứng của $\sin\alpha$ và $\cos\alpha$, ta áp dụng các hệ thức cơ bản sau:

  • Hằng đẳng thức cơ bản: $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$ với mọi góc $\alpha$.
  • Bình phương hai vế của $\sin\alpha + \cos\alpha$ để tính tích $\sin\alpha\cos\alpha$:
    $$(\sin\alpha + \cos\alpha)^2 = \sin^2\alpha + \cos^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha = 1 + 2\sin\alpha\cos\alpha$$
  • Biểu diễn $P = \tan\alpha + \cot\alpha$ theo $\sin\alpha$ và $\cos\alpha$:
    $$P = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} + \frac{\cos\alpha}{\sin\alpha} = \frac{\sin^2\alpha + \cos^2\alpha}{\sin\alpha\cos\alpha} = \frac{1}{\sin\alpha\cos\alpha}$$
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tính giá trị của tích $\sin\alpha\cos\alpha$.

Ta có: $\sin\alpha + \cos\alpha = \frac{1}{5}$.

Bình phương hai vế đẳng thức, ta được:

$$(\sin\alpha + \cos\alpha)^2 = \left(\frac{1}{5}\right)^2$$

$$\Leftrightarrow \sin^2\alpha + \cos^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{25}$$

Do $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$ nên:

$$1 + 2\sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{25} \Leftrightarrow 2\sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{25} – 1 = -\frac{24}{25} \Leftrightarrow \sin\alpha\cos\alpha = -\frac{12}{25}$$

Bước 2: Biến đổi và tính giá trị của biểu thức $P$.

Biểu thức $P = \tan\alpha + \cot\alpha$ được biến đổi như sau:

$$P = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} + \frac{\cos\alpha}{\sin\alpha} = \frac{\sin^2\alpha + \cos^2\alpha}{\sin\alpha\cos\alpha} = \frac{1}{\sin\alpha\cos\alpha}$$

Thay $\sin\alpha\cos\alpha = -\frac{12}{25}$ vào biểu thức, ta được:

$$P = \frac{1}{-\frac{12}{25}} = -\frac{25}{12}$$

👉 Chọn đáp án: A

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án A, B, C, D)

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức $A = \sin^2 15^\circ + \sin^2 35^\circ + \sin^2 55^\circ + \sin^2 75^\circ$.

A. $A = 1$
B. $A = 2$
C. $A = 0$
D. $A = 4$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Áp dụng tính chất của hai góc phụ nhau ($x + y = 90^\circ \Rightarrow \sin y = \cos x$):

$\sin 75^\circ = \cos 15^\circ$ và $\sin 55^\circ = \cos 35^\circ$.

Khi đó biểu thức $A$ trở thành:

$$A = (\sin^2 15^\circ + \cos^2 15^\circ) + (\sin^2 35^\circ + \cos^2 35^\circ) = 1 + 1 = 2$$

👉 Chọn đáp án: B

Bài tập 2: Cho góc $\alpha$ là góc tù ($90^\circ < \alpha < 180^\circ$) thỏa mãn $\cos\alpha = -\frac{4}{5}$. Tính giá trị của biểu thức $E = 2\sin\alpha – 3\tan\alpha$.

A. $E = \frac{69}{20}$
B. $E = -\frac{21}{20}$
C. $E = \frac{33}{20}$
D. $E = -\frac{69}{20}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Vì $\alpha$ là góc tù nên $\sin\alpha > 0$. Ta có:

$$\sin\alpha = \sqrt{1 – \cos^2\alpha} = \sqrt{1 – \left(-\frac{4}{5}\right)^2} = \sqrt{\frac{9}{25}} = \frac{3}{5}$$

Từ đó suy ra $\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = \frac{3/5}{-4/5} = -\frac{3}{4}$.

Thay vào biểu thức $E$:

$$E = 2\left(\frac{3}{5}\right) – 3\left(-\frac{3}{4}\right) = \frac{6}{5} + \frac{9}{4} = \frac{24 + 45}{20} = \frac{69}{20}$$

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 3: Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ, \alpha \ne 90^\circ$) thỏa mãn $\tan\alpha = 3$. Tính giá trị của biểu thức $Q = \frac{2\sin\alpha – 5\cos\alpha}{3\sin\alpha + \cos\alpha}$.

A. $Q = \frac{1}{10}$
B. $Q = -\frac{1}{10}$
C. $Q = \frac{1}{4}$
D. $Q = 1$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Do $\tan\alpha = 3$ tồn tại nên $\cos\alpha \ne 0$. Chia cả tử và mẫu của $Q$ cho $\cos\alpha$:

$$Q = \frac{2\frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} – 5}{3\frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} + 1} = \frac{2\tan\alpha – 5}{3\tan\alpha + 1}$$

Thay $\tan\alpha = 3$ vào biểu thức:

$$Q = \frac{2(3) – 5}{3(3) + 1} = \frac{1}{10}$$

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 4: Đơn giản biểu thức $N = \sin(180^\circ – \alpha)\sin\alpha – \cos(180^\circ – \alpha)\cos\alpha$ với $0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$.

A. $N = 1$
B. $N = -1$
C. $N = 0$
D. $N = 2\sin^2\alpha$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Áp dụng công thức liên hệ giữa hai góc bù nhau:

$$\sin(180^\circ – \alpha) = \sin\alpha$$

$$\cos(180^\circ – \alpha) = -\cos\alpha$$

Thay vào biểu thức $N$, ta có:

$$N = \sin\alpha \cdot \sin\alpha – (-\cos\alpha) \cdot \cos\alpha = \sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$$

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 5: Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\sin\alpha – \cos\alpha = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Tính giá trị của biểu thức $T = \sin^4\alpha + \cos^4\alpha$.

A. $T = \frac{7}{8}$
B. $T = \frac{3}{4}$
C. $T = \frac{5}{8}$
D. $T = \frac{1}{2}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Bình phương hai vế của $\sin\alpha – \cos\alpha = \frac{\sqrt{2}}{2}$:

$$(\sin\alpha – \cos\alpha)^2 = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 1 – 2\sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{4}$$

Biến đổi biểu thức $T$:

$$T = \sin^4\alpha + \cos^4\alpha = (\sin^2\alpha + \cos^2\alpha)^2 – 2\sin^2\alpha\cos^2\alpha = 1 – 2(\sin\alpha\cos\alpha)^2$$

Thay $\sin\alpha\cos\alpha = \frac{1}{4}$ vào:

$$T = 1 – 2\left(\frac{1}{4}\right)^2 = 1 – \frac{2}{16} = 1 – \frac{1}{8} = \frac{7}{8}$$

👉 Chọn đáp án: A

Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ -.., Đơn giản biểu thức lượng giác, Hệ thức lượng giác cơ bản, Luong giac toan 10

Bài liên quan:

  • 1. Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$). Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 2. Tính giá trị của biểu thức $A = \sin 150^\circ – \cos 120^\circ + \tan 135^\circ$
  • 3. Tính giá trị của biểu thức $S = \sin 150^\circ + \cos 120^\circ – \tan 135^\circ$
  • 4. Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $90^\circ < \alpha < 180^\circ$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 5. Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 0^\circ + \cos 40^\circ + \cos 120^\circ + \cos 140^\circ$
  • 6. Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$ và $\cos\alpha = -\frac{2}{3}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \frac{\tan\alpha + 3\cot\alpha}{\tan\alpha + \cot\alpha}$
  • 7. Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \sin^3 \alpha + \cos^3 \alpha$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$). Khẳng định nào sau đây là đúng? 22/10/2026
  • Tính giá trị của biểu thức $A = \sin 150^\circ – \cos 120^\circ + \tan 135^\circ$ 22/10/2026
  • Tính giá trị của biểu thức $S = \sin 150^\circ + \cos 120^\circ – \tan 135^\circ$ 22/10/2026
  • Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $90^\circ < \alpha < 180^\circ$. Khẳng định nào sau đây là đúng? 22/10/2026
  • Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 0^\circ + \cos 40^\circ + \cos 120^\circ + \cos 140^\circ$ 22/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.