• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$ và $\cos\alpha = -\frac{2}{3}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \frac{\tan\alpha + 3\cot\alpha}{\tan\alpha + \cot\alpha}$

Ngày 22/10/2026 - Thuộc chủ đề:Hệ thức lượng trong tam giác

📌 Đề bài (Trắc nghiệm 4 lựa chọn):

Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\cos\alpha = -\frac{2}{3}$. Giá trị của biểu thức $P = \frac{\tan\alpha + 3\cot\alpha}{\tan\alpha + \cot\alpha}$ bằng:

A. $\frac{17}{9}$
B. $-\frac{17}{9}$
C. $\frac{13}{9}$
D. $\frac{7}{9}$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Với $0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$ và $\alpha \ne 90^\circ$, ta có các hệ thức lượng giác cơ bản:

  • $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$
  • $1 + \tan^2\alpha = \frac{1}{\cos^2\alpha}$ (với $\cos\alpha \ne 0$)
  • $\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1$ hay $\cot\alpha = \frac{1}{\tan\alpha}$
  • Phương pháp biến đổi biểu thức: Nhân cả tử và mẫu của biểu thức với $\tan\alpha$ để quy về biểu thức chỉ chứa $\tan^2\alpha$, sau đó sử dụng công thức liên hệ giữa $\tan^2\alpha$ và $\cos^2\alpha$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Do $\cos\alpha = -\frac{2}{3} \ne 0$ nên $\tan\alpha$ và $\cot\alpha$ xác định.

Ta biến đổi biểu thức $P$ bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với $\tan\alpha$ (chú ý $\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1$):

$$P = \frac{\tan\alpha + 3\cot\alpha}{\tan\alpha + \cot\alpha} = \frac{\tan\alpha\left(\tan\alpha + 3\cot\alpha\right)}{\tan\alpha\left(\tan\alpha + \cot\alpha\right)} = \frac{\tan^2\alpha + 3}{\tan^2\alpha + 1}$$

Mặt khác, theo công thức lượng giác cơ bản:

$$\tan^2\alpha + 1 = \frac{1}{\cos^2\alpha} = \frac{1}{\left(-\frac{2}{3}\right)^2} = \frac{1}{\frac{4}{9}} = \frac{9}{4}$$

Suy ra:

$$\tan^2\alpha = \frac{9}{4} – 1 = \frac{5}{4}$$

Thay $\tan^2\alpha = \frac{5}{4}$ vào biểu thức của $P$, ta được:

$$P = \frac{\frac{5}{4} + 3}{\frac{9}{4}} = \frac{\frac{17}{4}}{\frac{9}{4}} = \frac{17}{9}$$

👉 Chọn đáp án: A

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án A, B, C, D)

Bài tập 1: Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$) thỏa mãn $\sin\alpha = \frac{3}{5}$ và $\cos\alpha < 0$. Tính giá trị của biểu thức $E = \frac{\sin\alpha - 2\cos\alpha}{\tan\alpha}$.

A. $-\frac{44}{15}$
B. $\frac{44}{15}$
C. $-\frac{4}{15}$
D. $-\frac{28}{15}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $\cos^2\alpha = 1 – \sin^2\alpha = 1 – \left(\frac{3}{5}\right)^2 = \frac{16}{25}$.

Vì $\cos\alpha < 0$ nên $\cos\alpha = -\sqrt{\frac{16}{25}} = -\frac{4}{5}$.

Suy ra $\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = \frac{3/5}{-4/5} = -\frac{3}{4}$.

Khi đó: $E = \frac{\frac{3}{5} – 2\left(-\frac{4}{5}\right)}{-\frac{3}{4}} = \frac{\frac{11}{5}}{-\frac{3}{4}} = -\frac{44}{15}$.

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 2: Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ, \alpha \ne 90^\circ$) thỏa mãn $\tan\alpha = -2$. Tính giá trị của biểu thức $M = \frac{3\sin\alpha - 5\cos\alpha}{4\sin\alpha + \cos\alpha}$.

A. $-\frac{11}{7}$
B. $\frac{11}{7}$
C. $\frac{1}{7}$
D. $-\frac{1}{7}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Vì $\tan\alpha = -2$ nên $\cos\alpha \ne 0$. Chia cả tử và mẫu của biểu thức $M$ cho $\cos\alpha$, ta được:

$$M = \frac{3\frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} – 5}{4\frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} + 1} = \frac{3\tan\alpha – 5}{4\tan\alpha + 1}$$

Thay $\tan\alpha = -2$ vào biểu thức:

$$M = \frac{3(-2) – 5}{4(-2) + 1} = \frac{-6 – 5}{-8 + 1} = \frac{-11}{-7} = \frac{11}{7}$$

👉 Chọn đáp án: B

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức $S = \sin^2 10^\circ + \sin^2 20^\circ + \sin^2 30^\circ + \dots + \sin^2 80^\circ$.

A. $3$
B. $\frac{7}{2}$
C. $4$
D. $\frac{9}{2}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Áp dụng tính chất hai góc phụ nhau ($a + b = 90^\circ \Rightarrow \sin a = \cos b$):

$\sin 80^\circ = \cos 10^\circ \Rightarrow \sin^2 10^\circ + \sin^2 80^\circ = \sin^2 10^\circ + \cos^2 10^\circ = 1$.

Tương tự:

$\sin^2 20^\circ + \sin^2 70^\circ = 1$

$\sin^2 30^\circ + \sin^2 60^\circ = 1$

$\sin^2 40^\circ + \sin^2 50^\circ = 1$

Do đó tổng $S = 1 + 1 + 1 + 1 = 4$.

👉 Chọn đáp án: C

Bài tập 4: Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$) thỏa mãn $\sin\alpha - \cos\alpha = \frac{\sqrt{5}}{3}$. Giá trị của biểu thức $Q = \sin\alpha \cdot \cos\alpha$ là:

A. $\frac{4}{9}$
B. $\frac{2}{9}$
C. $-\frac{2}{9}$
D. $\frac{1}{9}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Bình phương hai vế của đẳng thức $\sin\alpha – \cos\alpha = \frac{\sqrt{5}}{3}$, ta được:

$$(\sin\alpha – \cos\alpha)^2 = \left(\frac{\sqrt{5}}{3}\right)^2$$

$$\Leftrightarrow \sin^2\alpha – 2\sin\alpha\cos\alpha + \cos^2\alpha = \frac{5}{9}$$

$$\Leftrightarrow 1 – 2\sin\alpha\cos\alpha = \frac{5}{9}$$

$$\Leftrightarrow 2\sin\alpha\cos\alpha = 1 – \frac{5}{9} = \frac{4}{9} \Rightarrow Q = \sin\alpha\cos\alpha = \frac{2}{9}$$

👉 Chọn đáp án: B

Bài tập 5: Với góc $\alpha$ tùy ý ($0^\circ < \alpha < 180^\circ, \alpha \ne 90^\circ$), giá trị của biểu thức $K = \sin^2(180^\circ - \alpha) + \cos^2(180^\circ - \alpha) + \tan(180^\circ - \alpha)\cot(180^\circ - \alpha)$ bằng:

A. $0$
B. $1$
C. $2$
D. $-2$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Sử dụng mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau ($180^\circ – \alpha$ và $\alpha$):

$\sin(180^\circ – \alpha) = \sin\alpha$

$\cos(180^\circ – \alpha) = -\cos\alpha$

$\tan(180^\circ – \alpha) = -\tan\alpha$ và $\cot(180^\circ – \alpha) = -\cot\alpha$

Khi đó:

$\sin^2(180^\circ – \alpha) + \cos^2(180^\circ – \alpha) = \sin^2\alpha + (-\cos\alpha)^2 = \sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$

$\tan(180^\circ – \alpha)\cot(180^\circ – \alpha) = (-\tan\alpha)(-\cot\alpha) = \tan\alpha\cot\alpha = 1$

Vậy $K = 1 + 1 = 2$.

👉 Chọn đáp án: C

Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ -.., Giá trị lượng giác từ 0 đến 180 độ, Hệ thức lượng giác cơ bản, Luong giac toan 10, Ôn thi THPT chương 1 Giải tích 12

Bài liên quan:

  • 1. Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 0^\circ + \cos 40^\circ + \cos 120^\circ + \cos 140^\circ$
  • 2. Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \sin^3 \alpha + \cos^3 \alpha$
  • 3. Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\sin\alpha + \cos\alpha = \frac{1}{5}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \tan\alpha + \cot\alpha$
  • 4. Tìm giá trị nhỏ nhất $F_{\min}$ của biểu thức $F(x; y) = 2x – y$ trên miền nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases} x – y \ge -2 \\ 2x – y \le 4 \\ x + y \ge 2 \\ x \le 3 \end{cases}$
  • 5. Tìm giá trị lớn nhất $F_{\max}$ của biểu thức $F(x; y) = 3x + 2y$ trên miền nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases} x + 2y \le 8 \\ 2x + y \le 7 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}$
  • 6. Cho cấp số cộng $(u_n)$ thỏa mãn $u_1 + u_7 = 20$ và $S_{10} = 155$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau
  • 7. Cho cấp số cộng $(u_n)$ thỏa mãn $u_4 + u_{10} = 22$ và $u_3 + u_8 = 17$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 0^\circ + \cos 40^\circ + \cos 120^\circ + \cos 140^\circ$ 22/10/2026
  • Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$ và $\cos\alpha = -\frac{2}{3}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \frac{\tan\alpha + 3\cot\alpha}{\tan\alpha + \cot\alpha}$ 22/10/2026
  • Cho góc $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 180^\circ$) thỏa mãn $\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \sin^3 \alpha + \cos^3 \alpha$ 22/10/2026
  • Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\sin\alpha + \cos\alpha = \frac{1}{5}$. Tính giá trị của biểu thức $P = \tan\alpha + \cot\alpha$ 22/10/2026
  • Một trang trại chăn nuôi bò sữa cần bổ sung hai chất dinh dưỡng $X$ và $Y$ vào khẩu phần ăn hàng ngày. Nhu cầu tối thiểu mỗi ngày là $40\text{ kg}$ chất $X$ và $50\text{ kg}$ chất $Y$. Trang trại sử dụng hai loại thức ăn là bao loại I và bao loại II. Mỗi bao loại I chứa $2\text{ kg}$ chất $X$ và $1\text{ kg}$ chất $Y$, giá $300$ nghìn đồng. Mỗi bao loại II chứa $1\text{ kg}$ chất $X$ và $2\text{ kg}$ chất $Y$, giá $250$ nghìn đồng. Do kho dự trữ có hạn nên mỗi ngày chỉ có thể sử dụng tối đa $40$ bao cả hai loại. Tính chi phí mua thức ăn thấp nhất trong một ngày (đơn vị: nghìn đồng) 11/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.