• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính giá trị của biểu thức $P = \cos \frac{\pi}{7} \cos \frac{2\pi}{7} \cos \frac{4\pi}{7}$

Ngày 16/09/2026 Chuyên mục: Công thức lượng giác

📌 Đề bài:

Tính giá trị đúng của biểu thức lượng giác tích các cosin sau: $$P = \cos \frac{\pi}{7} \cos \frac{2\pi}{7} \cos \frac{4\pi}{7}$$

A. $P = \frac{1}{8}$
B. $P = -\frac{1}{8}$
C. $P = \frac{1}{16}$
D. $P = -\frac{1}{4}$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Dạng bài toán tính tích dãy số cosin có các góc nhân đôi liên tiếp ($\alpha, 2\alpha, 4\alpha, \dots, 2^{n-1}\alpha$) là dạng toán kinh điển áp dụng công thức nhân đôi lượng giác:

  • Công thức nhân đôi sin: $\sin 2x = 2\sin x \cos x \implies \sin x \cos x = \frac{1}{2}\sin 2x$.
  • Mối liên hệ giữa các góc hơn kém $\pi$: $\sin(\pi + x) = -\sin x$.
  • Phương pháp: Nhân cả hai vế của biểu thức với $\sin \alpha$ (với $\alpha = \frac{\pi}{7} \ne k\pi$ nên $\sin \frac{\pi}{7} \ne 0$) rồi liên tiếp thu gọn theo công thức nhân đôi.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Nhận thấy các góc trong tích là $\frac{\pi}{7}, \frac{2\pi}{7}, \frac{4\pi}{7}$ tạo thành cấp số nhân với công bội bằng $2$.

Vì $\frac{\pi}{7} \in (0; \pi)$ nên $\sin \frac{\pi}{7} \ne 0$. Nhân cả hai vế của biểu thức $P$ với $\sin \frac{\pi}{7}$, ta được:

$$P \cdot \sin \frac{\pi}{7} = \left( \sin \frac{\pi}{7} \cos \frac{\pi}{7} \right) \cos \frac{2\pi}{7} \cos \frac{4\pi}{7}$$

Áp dụng công thức $\sin x \cos x = \frac{1}{2}\sin 2x$, ta lần lượt biến đổi:

$$P \cdot \sin \frac{\pi}{7} = \frac{1}{2} \sin \frac{2\pi}{7} \cos \frac{2\pi}{7} \cos \frac{4\pi}{7}$$
$$P \cdot \sin \frac{\pi}{7} = \frac{1}{4} \sin \frac{4\pi}{7} \cos \frac{4\pi}{7}$$
$$P \cdot \sin \frac{\pi}{7} = \frac{1}{8} \sin \frac{8\pi}{7}$$

Mặt khác, ta có mối liên hệ:

$$\sin \frac{8\pi}{7} = \sin\left( \pi + \frac{\pi}{7} \right) = -\sin \frac{\pi}{7}$$

Thay vào đẳng thức trên:

$$P \cdot \sin \frac{\pi}{7} = -\frac{1}{8} \sin \frac{\pi}{7}$$

Do $\sin \frac{\pi}{7} \ne 0$, chia cả hai vế cho $\sin \frac{\pi}{7}$ ta được:

$$P = -\frac{1}{8}$$

👉 Kết luận: Chọn đáp án B. ($P = -\frac{1}{8}$)

Kỹ thuật nhân thêm nhân tử $\sin \alpha$ giúp việc rút gọn biểu thức lượng giác trở nên nhanh chóng và đẹp mắt. Dưới đây là 5 bài tập tương tự để rèn luyện kỹ năng biến đổi này.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức $A = \cos \frac{\pi}{9} \cos \frac{2\pi}{9} \cos \frac{4\pi}{9}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Nhân hai vế với $\sin \frac{\pi}{9} \ne 0$:
$$A \sin \frac{\pi}{9} = \frac{1}{2} \sin \frac{2\pi}{9} \cos \frac{2\pi}{9} \cos \frac{4\pi}{9} = \frac{1}{4} \sin \frac{4\pi}{9} \cos \frac{4\pi}{9} = \frac{1}{8} \sin \frac{8\pi}{9}$$
Vì $\sin \frac{8\pi}{9} = \sin\left(\pi – \frac{\pi}{9}\right) = \sin \frac{\pi}{9}$, nên $A \sin \frac{\pi}{9} = \frac{1}{8} \sin \frac{\pi}{9} \implies A = \frac{1}{8}$.

Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức $B = \cos \frac{\pi}{5} \cos \frac{2\pi}{5}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Nhân hai vế với $\sin \frac{\pi}{5} \ne 0$:
$$B \sin \frac{\pi}{5} = \frac{1}{2} \sin \frac{2\pi}{5} \cos \frac{2\pi}{5} = \frac{1}{4} \sin \frac{4\pi}{5}$$
Vì $\sin \frac{4\pi}{5} = \sin\left(\pi – \frac{\pi}{5}\right) = \sin \frac{\pi}{5}$, nên $B = \frac{1}{4}$.

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức $C = \sin 6^\circ \cos 12^\circ \cos 24^\circ \cos 48^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Nhân hai vế với $\cos 6^\circ \ne 0$:
$$C \cos 6^\circ = (\sin 6^\circ \cos 6^\circ) \cos 12^\circ \cos 24^\circ \cos 48^\circ = \frac{1}{2} \sin 12^\circ \cos 12^\circ \cos 24^\circ \cos 48^\circ$$
$$= \frac{1}{4} \sin 24^\circ \cos 24^\circ \cos 48^\circ = \frac{1}{8} \sin 48^\circ \cos 48^\circ = \frac{1}{16} \sin 96^\circ$$
Vì $\sin 96^\circ = \sin(90^\circ + 6^\circ) = \cos 6^\circ$, nên $C \cos 6^\circ = \frac{1}{16} \cos 6^\circ \implies C = \frac{1}{16}$.

Bài tập 4: Tính giá trị của biểu thức $D = \cos \frac{\pi}{15} \cos \frac{2\pi}{15} \cos \frac{4\pi}{15} \cos \frac{8\pi}{15}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Nhân hai vế với $\sin \frac{\pi}{15} \ne 0$:
$$D \sin \frac{\pi}{15} = \frac{1}{16} \sin \frac{16\pi}{15}$$
Ta có $\sin \frac{16\pi}{15} = \sin\left(\pi + \frac{\pi}{15}\right) = -\sin \frac{\pi}{15}$. Do đó, $D = -\frac{1}{16}$.

Bài tập 5: Tính giá trị biểu thức $E = \cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Nhân hai vế với $\sin 20^\circ \ne 0$:
$$E \sin 20^\circ = \frac{1}{2} \sin 40^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = \frac{1}{4} \sin 80^\circ \cos 80^\circ = \frac{1}{8} \sin 160^\circ$$
Vì $\sin 160^\circ = \sin(180^\circ – 20^\circ) = \sin 20^\circ$, suy ra $E = \frac{1}{8}$.

Thẻ (tag): Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ -.., BAI TAP TOAN 11, Công thức nhân đôi, Ôn thi THPT Quốc gia, Rút gọn biểu thức lượng giác, Tính giá trị biểu thức lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm)
  • 2. Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay
  • 3. Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười)
  • 4. Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất
  • 5. Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.