• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện - 17/08/2026 - admin

Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B.

1. Đề Bài Gốc Từ Hình Ảnh

Câu 4. Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B. Trong số các sinh viên được trao học bổng loại A có $10\%$ số bạn được trao học bổng loại B và trong số các sinh viên không được trao học bổng loại A có $12\%$ số bạn được trao học bổng loại B. Có $10,2\%$ số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại B. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường.

a) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B là $0,898$.

b) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại A, là $0,88$.

c) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại A là $0,89$.

d) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại A, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại B, lớn hơn $0,9$.

2. Dạng Toán & Kiến Thức Liên Quan

  • Dạng toán: Bài toán xác suất có điều kiện, Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes.
  • Chủ đề: Xác suất thuộc chương trình Toán THPT (Chương trình mới Lớp 12 – Ôn thi THPT Quốc Gia).

3. Phương Pháp Giải & Lý Thuyết Cần Nhớ

Để giải bài toán xác suất dạng này, ta cần nắm vững các công thức sau:

  • Biến cố đối: $P(\overline{E}) = 1 – P(E)$ và $P(\overline{E}|F) = 1 – P(E|F)$.
  • Công thức xác suất toàn phần: Cho hai biến cố $A$ và $\overline{A}$ tạo thành một hệ đầy đủ. Khi đó với biến cố $B$ bất kỳ, ta có: $$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$$
  • Công thức Bayes: $$P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(B)}$$ $$P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{P(\overline{A} \cap \overline{B})}{P(\overline{B})} = \frac{P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A})}{P(\overline{B})}$$

4. Lời Giải Chi Tiết Bài Toán Gốc Trong Ảnh Chụp

Gọi $A$ là biến cố “Sinh viên được trao học bổng loại A” và $B$ là biến cố “Sinh viên được trao học bổng loại B”.

Theo đề bài ta có:

  • $P(B|A) = 10\% = 0,10$
  • $P(B|\overline{A}) = 12\% = 0,12$
  • $P(B) = 10,2\% = 0,102$

Xét từng câu:

a) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B là:

$$P(\overline{B}) = 1 – P(B) = 1 – 0,102 = 0,898$$

=> Mệnh đề a) ĐÚNG.

b) Xác suất để sinh viên không được trao học bổng B biết không được trao học bổng A là:

$$P(\overline{B}|\overline{A}) = 1 – P(B|\overline{A}) = 1 – 0,12 = 0,88$$

=> Mệnh đề b) ĐÚNG.

c) Đặt $P(A) = x$ ($0 \le x \le 1$), suy ra $P(\overline{A}) = 1 – x$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

$$P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$$

$$0,102 = x \cdot 0,10 + (1 – x) \cdot 0,12$$

$$0,102 = 0,10x + 0,12 – 0,12x \iff 0,02x = 0,018 \iff x = 0,90$$

Do đó $P(A) = 0,90$, suy ra $P(\overline{A}) = 1 – 0,90 = 0,10$.

Mệnh đề ghi $P(\overline{A}) = 0,89$ là SAI (giá trị đúng là $0,10$).

=> Mệnh đề c) SAI.

d) Ta cần tính $P(\overline{A}|\overline{B})$:

$$P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A})}{P(\overline{B})} = \frac{0,10 \cdot 0,88}{0,898} = \frac{0,088}{0,898} \approx 0,098$$

Vì $0,098 < 0,9$ nên khẳng định "xác suất này lớn hơn 0,9" là SAI.

=> Mệnh đề d) SAI.

5. 5 Bài Toán Tương Tự Luyện Tập Kèm Lời Giải Chi Tiết

Bài 1

Một công ty sản xuất sản phẩm bằng hai dây chuyền I và II. Biết dây chuyền I tạo ra $60\%$ tổng số sản phẩm, dây chuyền II tạo ra $40\%$ tổng số sản phẩm. Tỷ lệ phế phẩm của dây chuyền I là $2\%$, của dây chuyền II là $5\%$. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm của công ty.

a) Tính xác suất để sản phẩm đó là phế phẩm.

b) Biết sản phẩm chọn ra là phế phẩm, tính xác suất sản phẩm đó do dây chuyền II sản xuất.

Xem lời giải chi tiết Bài 1

Giải:

Gọi $A_1$ là biến cố sản phẩm do dây chuyền I sản xuất, $A_2$ là biến cố sản phẩm do dây chuyền II sản xuất.

Gọi $F$ là biến cố sản phẩm chọn ra là phế phẩm.

Ta có: $P(A_1) = 0,60$; $P(A_2) = 0,40$; $P(F|A_1) = 0,02$; $P(F|A_2) = 0,05$.

a) Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

$$P(F) = P(A_1) \cdot P(F|A_1) + P(A_2) \cdot P(F|A_2) = 0,60 \cdot 0,02 + 0,40 \cdot 0,05 = 0,012 + 0,020 = 0,032$$

b) Tính xác suất $P(A_2|F)$ bằng công thức Bayes:

$$P(A_2|F) = \frac{P(A_2) \cdot P(F|A_2)}{P(F)} = \frac{0,40 \cdot 0,05}{0,032} = \frac{0,02}{0,032} = 0,625$$

Bài 2

Tỷ lệ người mắc bệnh X trong một vùng dân cư là $1\%$. Khám sàng lọc bệnh X bằng một xét nghiệm Y có độ chính xác như sau: Nếu bị bệnh X thì xét nghiệm cho kết quả dương tính là $95\%$; nếu không bị bệnh X thì xét nghiệm cho kết quả dương tính là $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một người trong vùng dân cư.

a) Tính xác suất người đó nhận được kết quả xét nghiệm dương tính.

b) Nếu một người xét nghiệm cho kết quả dương tính, tính xác suất thực sự người đó mắc bệnh X.

Xem lời giải chi tiết Bài 2

Giải:

Gọi $D$ là biến cố người đó mắc bệnh X, suy ra $P(D) = 0,01$ và $P(\overline{D}) = 0,99$.

Gọi $T^+$ là biến cố xét nghiệm có kết quả dương tính.

Ta có $P(T^+|D) = 0,95$ và $P(T^+|\overline{D}) = 0,02$.

a) Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

$$P(T^+) = P(D) \cdot P(T^+|D) + P(\overline{D}) \cdot P(T^+|\overline{D}) = 0,01 \cdot 0,95 + 0,99 \cdot 0,02 = 0,0095 + 0,0198 = 0,0293$$

b) Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh biết kết quả dương tính $P(D|T^+)$:

$$P(D|T^+) = \frac{P(D) \cdot P(T^+|D)}{P(T^+)} = \frac{0,01 \cdot 0,95}{0,0293} = \frac{0,0095}{0,0293} \approx 0,3242 \text{ (hoặc } 32,42\%\text{)}$$

Bài 3

Tại một trường THPT, có $70\%$ học sinh tham gia câu lạc bộ Thể thao và $30\%$ không tham gia. Trong số học sinh tham gia câu lạc bộ Thể thao có $80\%$ đạt học lực Giỏi, còn trong số học sinh không tham gia câu lạc bộ Thể thao có $50\%$ đạt học lực Giỏi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường.

a) Tính xác suất học sinh đó không đạt học lực Giỏi.

b) Biết học sinh được chọn đạt học lực Giỏi, tính xác suất học sinh này có tham gia câu lạc bộ Thể thao.

Xem lời giải chi tiết Bài 3

Giải:

Gọi $T$ là biến cố học sinh tham gia CLB Thể thao $\Rightarrow P(T) = 0,70; P(\overline{T}) = 0,30$.

Gọi $G$ là biến cố học sinh đạt học lực Giỏi $\Rightarrow P(G|T) = 0,80; P(G|\overline{T}) = 0,50$.

a) Xác suất chọn được học sinh đạt học lực Giỏi:

$$P(G) = P(T) \cdot P(G|T) + P(\overline{T}) \cdot P(G|\overline{T}) = 0,70 \cdot 0,80 + 0,30 \cdot 0,50 = 0,56 + 0,15 = 0,71$$

Xác suất học sinh đó không đạt học lực Giỏi là:

$$P(\overline{G}) = 1 – P(G) = 1 – 0,71 = 0,29$$

b) Xác suất học sinh tham gia CLB Thể thao biết rằng đạt học lực Giỏi:

$$P(T|G) = \frac{P(T) \cdot P(G|T)}{P(G)} = \frac{0,70 \cdot 0,80}{0,71} = \frac{0,56}{0,71} \approx 0,7887$$

Bài 4

Một nhóm thí sinh tham gia kỳ thi chứng chỉ Tiếng Anh gồm $40\%$ nam và $60\%$ nữ. Tỷ lệ đỗ của thí sinh nam là $75\%$, tỷ lệ đỗ của thí sinh nữ là $85\%$. Chọn ngẫu nhiên một thí sinh trong nhóm.

a) Tính xác suất chọn được thí sinh thi trượt.

b) Biết thí sinh chọn được thi trượt, tính xác suất thí sinh đó là nam.

Xem lời giải chi tiết Bài 4

Giải:

Gọi $M$ là biến cố chọn thí sinh nam, $W$ là biến cố chọn thí sinh nữ ($P(M) = 0,4; P(W) = 0,6$).

Gọi $P$ là biến cố thi đỗ. Ta có $P(P|M) = 0,75 \Rightarrow P(\overline{P}|M) = 0,25$.

Tương tự $P(P|W) = 0,85 \Rightarrow P(\overline{P}|W) = 0,15$.

a) Xác suất thí sinh thi trượt $P(\overline{P})$ là:

$$P(\overline{P}) = P(M) \cdot P(\overline{P}|M) + P(W) \cdot P(\overline{P}|W) = 0,4 \cdot 0,25 + 0,6 \cdot 0,15 = 0,10 + 0,09 = 0,19$$

b) Xác suất thí sinh đó là nam biết rằng thi trượt:

$$P(M|\overline{P}) = \frac{P(M) \cdot P(\overline{P}|M)}{P(\overline{P})} = \frac{0,4 \cdot 0,25}{0,19} = \frac{0,10}{0,19} \approx 0,5263$$

Bài 5

Một ngân hàng nhận thấy có $80\%$ khách hàng vay vốn trả nợ đúng hạn ($A$) và $20\%$ trả nợ không đúng hạn ($\overline{A}$). Trong số khách hàng trả nợ đúng hạn, có $90\%$ sở hữu bất động sản ($B$). Trong số khách hàng trả nợ không đúng hạn, chỉ có $30\%$ sở hữu bất động sản. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng vay vốn.

a) Tính xác suất để khách hàng đó không sở hữu bất động sản.

b) Biết khách hàng không sở hữu bất động sản, tính xác suất khách hàng đó trả nợ không đúng hạn.

Xem lời giải chi tiết Bài 5

Giải:

Theo đề bài: $P(A) = 0,80 \Rightarrow P(\overline{A}) = 0,20$.

$P(B|A) = 0,90 \Rightarrow P(\overline{B}|A) = 0,10$.

$P(B|\overline{A}) = 0,30 \Rightarrow P(\overline{B}|\overline{A}) = 0,70$.

a) Xác suất khách hàng không sở hữu bất động sản $P(\overline{B})$:

$$P(\overline{B}) = P(A) \cdot P(\overline{B}|A) + P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A}) = 0,80 \cdot 0,10 + 0,20 \cdot 0,70 = 0,08 + 0,14 = 0,22$$

b) Xác suất khách hàng trả nợ không đúng hạn biết khách hàng không sở hữu bất động sản:

$$P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}|\overline{A})}{P(\overline{B})} = \frac{0,20 \cdot 0,70}{0,22} = \frac{0,14}{0,22} \approx 0,6364$$

Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, De tn thpt toan l2, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Bài liên quan:

  • 1. Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng.
  • 2. Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia
  • 3. Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$
  • 4. Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả $15$ số thuộc tập hợp
  • 5. Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.