Bài toán gốc
Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả $15$ số thuộc tập hợp $\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21} \right\}$ vào $15$ ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
– Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;
– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $5$;
– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $5$.
Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong $15$ ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào $15$ ô vuông). Gọi $H$ là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của $\frac{H}{{10}}$ bằng bao nhiêu?
Phân tích và Phương pháp giải
Dạng bài toán này thuộc về tổ hợp, sắp xếp các phần tử vào một cấu trúc (lưới ô vuông) với các điều kiện ràng buộc dựa trên tính chất số học, cụ thể là số dư khi chia cho một số nguyên (modulo). Phương pháp giải bao gồm: 1. Phân loại các số trong tập hợp ban đầu theo số dư khi chia cho số nguyên p (trong bài toán gốc là p=5). 2. Phân tích các điều kiện của bài toán (hiệu hai số không chia hết cho p) để suy ra rằng các số trong cùng một hàng hoặc cùng một cột phải có số dư khác nhau khi chia cho p. 3. So sánh số lượng các số có từng số dư với yêu cầu của cấu trúc lưới (số ô trong hàng/cột) để xác định xem có tồn tại cách sắp xếp hay không. Trong bài toán gốc, điều kiện về số dư của các số trong cùng một hàng (5 ô) yêu cầu mỗi hàng phải có đủ 5 loại số dư từ 0 đến 4. Tuy nhiên, chỉ có duy nhất 1 số có số dư 0 (số 5) trong tập hợp cho trước, trong khi có đến 3 hàng. Điều này dẫn đến mâu thuẫn và kết luận không có cách điền nào thỏa mãn, tức là H=0.
Bài toán tương tự
1. **Bài toán 1 (Tự luận):** Bạn An cần điền 9 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,3,4,5,6,7,8,9\}$ vào 9 ô vuông của một bảng 3×3 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $3$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $3$. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
**Đáp án:** $H = 2592$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 3: $R_0 = \{3,6,9\}$ (3 số), $R_1 = \{1,4,7\}$ (3 số), $R_2 = \{2,5,8\}$ (3 số).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 3. Với bảng 3×3, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1,2\} mod 3.
3. Số cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 3): Có 12 cách sắp xếp các số dư \{0,1,2\} vào bảng 3×3 sao cho mỗi hàng và mỗi cột chứa đủ \{0,1,2\}.
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư, có $3!$ cách để điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0, $3!$ cách cho $R_1$ và $3!$ cách cho $R_2$.
5. Tổng số cách: $H = 12 \times (3!)^3 = 12 \times 6^3 = 12 \times 216 = 2592$.
2. **Bài toán 2 (Trắc nghiệm):** Có bao nhiêu cách điền 16 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,…,16\}$ vào 16 ô vuông của một bảng 4×4 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $4$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $4$.
A. $576 \times (4!)^4$ B. $16!$ C. $12 \times (4!)^4$ D. $4! \times 4! \times 4! \times 4!$
**Đáp án đúng:** A. $576 \times (4!)^4$
**Giải thích:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 4: $R_0=\{4,8,12,16\}$ (4 số), $R_1=\{1,5,9,13\}$ (4 số), $R_2=\{2,6,10,14\}$ (4 số), $R_3=\{3,7,11,15\}$ (4 số).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 4. Với bảng 4×4, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1,2,3\} mod 4.
3. Số cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 4): Có 576 cách sắp xếp các số dư \{0,1,2,3\} vào bảng 4×4.
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư, có $4!$ cách để điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0, $4!$ cách cho $R_1$, $4!$ cách cho $R_2$ và $4!$ cách cho $R_3$.
5. Tổng số cách: $H = 576 \times (4!)^4$.
3. **Bài toán 3 (Tự luận):** Bạn Lan cần điền 4 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,3,4\}$ vào 4 ô vuông của một bảng 2×2 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $2$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $2$. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
**Đáp án:** $H = 8$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 2: $R_0 = \{2,4\}$ (2 số chẵn), $R_1 = \{1,3\}$ (2 số lẻ).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 2. Với bảng 2×2, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1\} mod 2.
3. Có 2 cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 2):
* \{0,1\} / \{1,0\}
* \{1,0\} / \{0,1\}
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư: Có $2!$ cách điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0; Có $2!$ cách điền các số từ $R_1$ vào các ô có số dư 1.
5. Tổng số cách: $H = 2 \times (2!)^2 = 2 \times 2^2 = 2 \times 4 = 8$.
4. **Bài toán 4 (Trắc nghiệm):** Cho một bảng 3×3 đã được điền các số dư modulo 3 như sau (chữ cái đại diện cho nhóm số dư):
0 1 2
1 2 0
2 0 1
Tập hợp các số cần điền là $S = \{1,2,3,4,5,6,7,8,9\}$. Bạn hãy điền các số từ $S$ vào các ô vuông sao cho số ở mỗi ô có số dư tương ứng với ô đó, và mỗi số chỉ dùng một lần. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
A. $3!$ B. $(3!)^3$ C. $9!$ D. $12 \times (3!)^3$
**Đáp án đúng:** B. $(3!)^3$
**Giải thích:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 3: $R_0 = \{3,6,9\}$ (3 số), $R_1 = \{1,4,7\}$ (3 số), $R_2 = \{2,5,8\}$ (3 số).
2. Bảng số dư đã cho có 3 ô phải điền số có số dư 0, 3 ô phải điền số có số dư 1, và 3 ô phải điền số có số dư 2.
3. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_0$ vào 3 ô có số dư 0.
4. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_1$ vào 3 ô có số dư 1.
5. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_2$ vào 3 ô có số dư 2.
6. Tổng số cách: $H = (3!)^3 = 6^3 = 216$.
5. **Bài toán 5 (Tự luận):** Một nhóm học sinh cần sắp xếp 6 quả bóng có số thứ tự từ 1 đến 6 vào 6 chiếc hộp được đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Có 3 chiếc hộp được sơn màu đỏ và 3 chiếc hộp được sơn màu xanh. Các quả bóng có số chẵn phải được đặt vào hộp màu đỏ, và các quả bóng có số lẻ phải được đặt vào hộp màu xanh. Biết rằng mỗi hộp chỉ chứa một quả bóng và mỗi quả bóng chỉ vào một hộp. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp các quả bóng vào hộp thỏa mãn điều kiện trên?
**Đáp án:** $H = 36$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Các quả bóng chẵn: \{2,4,6\} (3 quả). Các hộp màu đỏ: 3 hộp.
2. Các quả bóng lẻ: \{1,3,5\} (3 quả). Các hộp màu xanh: 3 hộp.
3. Điều kiện: bóng chẵn vào hộp đỏ, bóng lẻ vào hộp xanh.
4. Số cách sắp xếp 3 quả bóng chẵn vào 3 hộp đỏ là $3! = 6$.
5. Số cách sắp xếp 3 quả bóng lẻ vào 3 hộp xanh là $3! = 6$.
6. Tổng số cách: $H = 3! \times 3! = 6 \times 6 = 36$.

Để lại một bình luận