• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả $15$ số thuộc tập hợp

Ngày 18/06/2026 Chuyên mục: Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện

Bài toán gốc

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả $15$ số thuộc tập hợp $\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21} \right\}$ vào $15$ ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
– Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;
– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $5$;
– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $5$.
Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong $15$ ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào $15$ ô vuông). Gọi $H$ là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của $\frac{H}{{10}}$ bằng bao nhiêu?

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán này thuộc về tổ hợp, sắp xếp các phần tử vào một cấu trúc (lưới ô vuông) với các điều kiện ràng buộc dựa trên tính chất số học, cụ thể là số dư khi chia cho một số nguyên (modulo). Phương pháp giải bao gồm: 1. Phân loại các số trong tập hợp ban đầu theo số dư khi chia cho số nguyên p (trong bài toán gốc là p=5). 2. Phân tích các điều kiện của bài toán (hiệu hai số không chia hết cho p) để suy ra rằng các số trong cùng một hàng hoặc cùng một cột phải có số dư khác nhau khi chia cho p. 3. So sánh số lượng các số có từng số dư với yêu cầu của cấu trúc lưới (số ô trong hàng/cột) để xác định xem có tồn tại cách sắp xếp hay không. Trong bài toán gốc, điều kiện về số dư của các số trong cùng một hàng (5 ô) yêu cầu mỗi hàng phải có đủ 5 loại số dư từ 0 đến 4. Tuy nhiên, chỉ có duy nhất 1 số có số dư 0 (số 5) trong tập hợp cho trước, trong khi có đến 3 hàng. Điều này dẫn đến mâu thuẫn và kết luận không có cách điền nào thỏa mãn, tức là H=0.

Bài toán tương tự

1. **Bài toán 1 (Tự luận):** Bạn An cần điền 9 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,3,4,5,6,7,8,9\}$ vào 9 ô vuông của một bảng 3×3 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $3$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $3$. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
**Đáp án:** $H = 2592$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 3: $R_0 = \{3,6,9\}$ (3 số), $R_1 = \{1,4,7\}$ (3 số), $R_2 = \{2,5,8\}$ (3 số).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 3. Với bảng 3×3, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1,2\} mod 3.
3. Số cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 3): Có 12 cách sắp xếp các số dư \{0,1,2\} vào bảng 3×3 sao cho mỗi hàng và mỗi cột chứa đủ \{0,1,2\}.
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư, có $3!$ cách để điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0, $3!$ cách cho $R_1$ và $3!$ cách cho $R_2$.
5. Tổng số cách: $H = 12 \times (3!)^3 = 12 \times 6^3 = 12 \times 216 = 2592$.

2. **Bài toán 2 (Trắc nghiệm):** Có bao nhiêu cách điền 16 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,…,16\}$ vào 16 ô vuông của một bảng 4×4 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $4$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $4$.
A. $576 \times (4!)^4$ B. $16!$ C. $12 \times (4!)^4$ D. $4! \times 4! \times 4! \times 4!$
**Đáp án đúng:** A. $576 \times (4!)^4$
**Giải thích:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 4: $R_0=\{4,8,12,16\}$ (4 số), $R_1=\{1,5,9,13\}$ (4 số), $R_2=\{2,6,10,14\}$ (4 số), $R_3=\{3,7,11,15\}$ (4 số).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 4. Với bảng 4×4, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1,2,3\} mod 4.
3. Số cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 4): Có 576 cách sắp xếp các số dư \{0,1,2,3\} vào bảng 4×4.
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư, có $4!$ cách để điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0, $4!$ cách cho $R_1$, $4!$ cách cho $R_2$ và $4!$ cách cho $R_3$.
5. Tổng số cách: $H = 576 \times (4!)^4$.

3. **Bài toán 3 (Tự luận):** Bạn Lan cần điền 4 số thuộc tập hợp $S = \{1,2,3,4\}$ vào 4 ô vuông của một bảng 2×2 sao cho: Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho $2$; Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho $2$. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
**Đáp án:** $H = 8$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 2: $R_0 = \{2,4\}$ (2 số chẵn), $R_1 = \{1,3\}$ (2 số lẻ).
2. Điều kiện tương đương: Các số trong cùng hàng/cột phải có số dư khác nhau mod 2. Với bảng 2×2, mỗi hàng và mỗi cột phải chứa đủ các số dư \{0,1\} mod 2.
3. Có 2 cách sắp xếp các số dư (Latin Square cấp 2):
* \{0,1\} / \{1,0\}
* \{1,0\} / \{0,1\}
4. Với mỗi cách sắp xếp số dư: Có $2!$ cách điền các số từ $R_0$ vào các ô có số dư 0; Có $2!$ cách điền các số từ $R_1$ vào các ô có số dư 1.
5. Tổng số cách: $H = 2 \times (2!)^2 = 2 \times 2^2 = 2 \times 4 = 8$.

4. **Bài toán 4 (Trắc nghiệm):** Cho một bảng 3×3 đã được điền các số dư modulo 3 như sau (chữ cái đại diện cho nhóm số dư):
0 1 2
1 2 0
2 0 1
Tập hợp các số cần điền là $S = \{1,2,3,4,5,6,7,8,9\}$. Bạn hãy điền các số từ $S$ vào các ô vuông sao cho số ở mỗi ô có số dư tương ứng với ô đó, và mỗi số chỉ dùng một lần. Hỏi có bao nhiêu cách điền khác nhau?
A. $3!$ B. $(3!)^3$ C. $9!$ D. $12 \times (3!)^3$
**Đáp án đúng:** B. $(3!)^3$
**Giải thích:**
1. Phân loại các số theo số dư mod 3: $R_0 = \{3,6,9\}$ (3 số), $R_1 = \{1,4,7\}$ (3 số), $R_2 = \{2,5,8\}$ (3 số).
2. Bảng số dư đã cho có 3 ô phải điền số có số dư 0, 3 ô phải điền số có số dư 1, và 3 ô phải điền số có số dư 2.
3. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_0$ vào 3 ô có số dư 0.
4. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_1$ vào 3 ô có số dư 1.
5. Có $3!$ cách để điền 3 số từ $R_2$ vào 3 ô có số dư 2.
6. Tổng số cách: $H = (3!)^3 = 6^3 = 216$.

5. **Bài toán 5 (Tự luận):** Một nhóm học sinh cần sắp xếp 6 quả bóng có số thứ tự từ 1 đến 6 vào 6 chiếc hộp được đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Có 3 chiếc hộp được sơn màu đỏ và 3 chiếc hộp được sơn màu xanh. Các quả bóng có số chẵn phải được đặt vào hộp màu đỏ, và các quả bóng có số lẻ phải được đặt vào hộp màu xanh. Biết rằng mỗi hộp chỉ chứa một quả bóng và mỗi quả bóng chỉ vào một hộp. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp các quả bóng vào hộp thỏa mãn điều kiện trên?
**Đáp án:** $H = 36$
**Lời giải ngắn gọn:**
1. Các quả bóng chẵn: \{2,4,6\} (3 quả). Các hộp màu đỏ: 3 hộp.
2. Các quả bóng lẻ: \{1,3,5\} (3 quả). Các hộp màu xanh: 3 hộp.
3. Điều kiện: bóng chẵn vào hộp đỏ, bóng lẻ vào hộp xanh.
4. Số cách sắp xếp 3 quả bóng chẵn vào 3 hộp đỏ là $3! = 6$.
5. Số cách sắp xếp 3 quả bóng lẻ vào 3 hộp xanh là $3! = 6$.
6. Tổng số cách: $H = 3! \times 3! = 6 \times 6 = 36$.

Thẻ (tag): Xac suat co dieu kien

Bài liên quan:

  • 1. Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B.
  • 2. Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng.
  • 3. Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia
  • 4. Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$
  • 5. Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C)$. Tìm tọa độ điểm cực đại của đồ thị $(C)$ 19/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.