• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Hướng Dẫn Toàn Diện: Giải Bài Toán Tối Ưu Dùng Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn

25/04/2026 by admin Để lại bình luận

1. Lời Mở Đầu: Tối Ưu Hóa – Chìa Khóa Của Thế Giới Thực

Chào các em học sinh! Trong cuộc sống thực tế, từ kinh doanh, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp cho đến quản lý chuỗi cung ứng, con người luôn phải đối mặt với một câu hỏi cốt lõi: Làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất, hoặc tốn ít chi phí nhất với nguồn lực hạn hẹp? Trả lời cho câu hỏi đó chính là ứng dụng tuyệt vời của toán học thông qua dạng bài Bài toán tối ưu dùng Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Được khởi xướng từ những năm 1930 bởi nhà toán học vĩ đại Leonid Kantorovich và sau đó được phát triển bởi George Dantzig với thuật toán Simplex, lý thuyết Quy hoạch tuyến tính (Linear Programming) đã thay đổi cách nhân loại vận hành nền kinh tế. Trong chương trình Toán lớp 10, chúng ta được tiếp cận dạng toán này ở mức độ cơ bản qua hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Tuy nhiên, đừng để sự “cơ bản” đánh lừa, bởi đây là nền tảng vững chắc nhất giúp các em phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Dưới góc độ của một giáo viên, thầy sẽ hướng dẫn các em mổ xẻ cặn kẽ từng khía cạnh, nguyên lý hoạt động và các bước thực hành để chinh phục hoàn toàn dạng toán này.

2. Cơ Sở Lý Thuyết Về Bài Toán Tối Ưu Và Hệ Bất Phương Trình

2.1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \( x \) và \( y \) là một tập hợp gồm nhiều bất phương trình có dạng \( ax + by \le c \), \( ax + by \ge c \), \( ax + by < c \) hoặc \( ax + by > c \). Trong đó, \( a, b, c \) là các số thực cho trước và \( a, b \) không đồng thời bằng 0.

2.2. Miền nghiệm và Đa giác lồi

Trên mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), mỗi bất phương trình trong hệ sẽ xác định một nửa mặt phẳng (kể cả bờ hoặc không kể bờ). Giao của tất cả các nửa mặt phẳng này (nếu có) chính là miền nghiệm của hệ bất phương trình. Thông thường, trong các bài toán thực tế, miền nghiệm này sẽ tạo thành một đa giác lồi (có thể bị chặn hoặc không bị chặn).

2.3. Biểu thức mục tiêu và Định lý cốt lõi

Mục đích của chúng ta là tìm giá trị lớn nhất (Max) hoặc nhỏ nhất (Min) của một đại lượng (lợi nhuận, chi phí, thời gian,…). Đại lượng này được biểu diễn dưới dạng một hàm số bậc nhất hai ẩn: $$ F(x, y) = ax + by $$ (được gọi là hàm mục tiêu).

Định lý nền tảng: Nếu hàm mục tiêu \( F(x, y) = ax + by \) đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trên một đa giác lồi (miền nghiệm) thì giá trị đó chắc chắn đạt được tại ít nhất một đỉnh của đa giác đó. Nhờ định lý này, thay vì phải thử vô số điểm nằm trong đa giác, ta chỉ cần tính toán và so sánh giá trị của hàm \( F \) tại các đỉnh của đa giác miền nghiệm.

3. Phương Pháp 6 Bước Giải Bài Toán Tối Ưu Bằng Hệ Bất Phương Trình

Để giải quyết bất kỳ bài toán nào thuộc dạng này một cách không sai sót, các em hãy tuân thủ nghiêm ngặt 6 bước sau đây:

  • Bước 1: Chọn ẩn số và đặt điều kiện. Thông thường, ta gọi \( x, y \) là số lượng sản phẩm, số lượng phương tiện, khối lượng thức ăn… Điều kiện cơ bản luôn là \( x \ge 0, y \ge 0 \) và có thể kèm theo điều kiện nguyên (\( x, y \in \mathbb{N} \)) tùy theo bối cảnh thực tế.
  • Bước 2: Thiết lập hệ bất phương trình (Các ràng buộc). Dựa vào giả thiết bài toán (giới hạn về vốn, thời gian, nguyên vật liệu), lập các bất phương trình tương ứng.
  • Bước 3: Thiết lập hàm mục tiêu. Viết biểu thức \( F(x, y) \) mô tả lợi nhuận cần cực đại hoặc chi phí cần cực tiểu.
  • Bước 4: Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ. Vẽ các đường thẳng tương ứng với các phương trình, xác định và gạch bỏ các nửa mặt phẳng không thỏa mãn để tìm ra đa giác miền nghiệm.
  • Bước 5: Xác định tọa độ các đỉnh của miền nghiệm. Giải các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (là giao điểm của các đường thẳng tạo nên các cạnh của đa giác) để tìm chính xác tọa độ \( (x_i, y_i) \) của các đỉnh.
  • Bước 6: Tính toán và kết luận. Thay tọa độ các đỉnh vừa tìm được vào hàm mục tiêu \( F(x, y) \). So sánh các giá trị để tìm Max hoặc Min, sau đó đối chiếu lại với điều kiện ban đầu và kết luận bài toán.

4. Tuyển Tập Các Bài Toán Thực Tế Điển Hình

Dưới đây là 3 dạng toán kinh điển nhất mà các em chắc chắn sẽ gặp trong các bài kiểm tra và kỳ thi. Hãy đọc kỹ phần phân tích và xem cách giải chi tiết nhé.

Bài toán 1: Tối ưu hóa lợi nhuận trong sản xuất công nghiệp (Bài toán Max)

Đề bài: Một xưởng mộc chuyên sản xuất hai loại đồ nội thất là Bàn và Ghế. Để hoàn thành một chiếc Bàn cần 2 giờ làm việc của thợ mộc và 1 giờ làm việc của thợ sơn. Để hoàn thành một chiếc Ghế cần 1 giờ làm việc của thợ mộc và 2 giờ làm việc của thợ sơn. Trong một tuần làm việc, xưởng có thể sử dụng tối đa 40 giờ của thợ mộc và 50 giờ của thợ sơn. Biết rằng lợi nhuận thu được khi bán một chiếc Bàn là 500.000 VNĐ và một chiếc Ghế là 300.000 VNĐ. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc Bàn và bao nhiêu chiếc Ghế để thu được lợi nhuận cao nhất? (Giả sử toàn bộ sản phẩm làm ra đều bán hết).

Xem lời giải chi tiết (Nhấp để mở rộng)

Bước 1: Chọn ẩn và điều kiện
Gọi \( x \) là số lượng Bàn được sản xuất trong tuần.
Gọi \( y \) là số lượng Ghế được sản xuất trong tuần.
Điều kiện: \( x \ge 0 \), \( y \ge 0 \) và \( x, y \in \mathbb{N} \).

Bước 2: Thiết lập hệ các ràng buộc
– Tổng thời gian thợ mộc cần là: \( 2x + y \). Giới hạn tối đa là 40 giờ, nên ta có: \( 2x + y \le 40 \).
– Tổng thời gian thợ sơn cần là: \( x + 2y \). Giới hạn tối đa là 50 giờ, nên ta có: \( x + 2y \le 50 \).
Ta được hệ bất phương trình: $$ \begin{cases} 2x + y \le 40 \\ x + 2y \le 50 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} $$

Bước 3: Hàm mục tiêu
Tổng lợi nhuận thu được là: \( F(x, y) = 500x + 300y \) (đơn vị: nghìn đồng). Cần tìm Max của \( F(x, y) \).

Bước 4 & 5: Tìm miền nghiệm và tọa độ đỉnh
Trên mặt phẳng \( Oxy \), ta vẽ các đường thẳng:
\( (d_1): 2x + y = 40 \) (Đi qua (0, 40) và (20, 0))
\( (d_2): x + 2y = 50 \) (Đi qua (0, 25) và (50, 0))
Trục tung \( x = 0 \) và Trục hoành \( y = 0 \).
Giao điểm của \( d_1 \) và \( d_2 \) là nghiệm của hệ phương trình \( 2x + y = 40 \) và \( x + 2y = 50 \). Giải hệ này ta được \( x = 10, y = 20 \). Vậy điểm giao là \( C(10, 20) \).
Miền nghiệm của hệ là tứ giác \( OACB \) với các đỉnh: \( O(0, 0) \), \( A(20, 0) \) (giao của \( d_1 \) với \( Ox \)), \( C(10, 20) \), và \( B(0, 25) \) (giao của \( d_2 \) với \( Oy \)).

Bước 6: Tính giá trị hàm mục tiêu và kết luận
Ta tính giá trị biểu thức \( F \) tại các đỉnh:
– Tại \( O(0, 0) \): \( F = 500(0) + 300(0) = 0 \)
– Tại \( A(20, 0) \): \( F = 500(20) + 300(0) = 10000 \) (10 triệu đồng)
– Tại \( C(10, 20) \): \( F = 500(10) + 300(20) = 5000 + 6000 = 11000 \) (11 triệu đồng)
– Tại \( B(0, 25) \): \( F = 500(0) + 300(25) = 7500 \) (7,5 triệu đồng)
So sánh các giá trị, ta thấy \( F_{max} = 11000 \) tại đỉnh \( C(10, 20) \).
Kết luận: Để đạt lợi nhuận lớn nhất là 11.000.000 VNĐ, xưởng cần sản xuất 10 chiếc Bàn và 20 chiếc Ghế mỗi tuần.

Bài toán 2: Bài toán Nông nghiệp – Tối thiểu hóa chi phí chế độ dinh dưỡng (Bài toán Min)

Đề bài: Một chủ trang trại cần pha trộn hai loại cám công nghiệp A và B để tạo ra một khẩu phần ăn mới cho gia súc. Theo tiêu chuẩn thú y, mỗi khẩu phần ăn hàng ngày của một con gia súc phải cung cấp ít nhất 8 đơn vị Vitamin và 10 đơn vị Khoáng chất. Biết rằng, trong 1 kg cám A có chứa 2 đơn vị Vitamin và 1 đơn vị Khoáng chất; trong 1 kg cám B có chứa 1 đơn vị Vitamin và 2 đơn vị Khoáng chất. Giá thành của 1 kg cám A là 40.000 VNĐ, và 1 kg cám B là 30.000 VNĐ. Hỏi người nông dân cần trộn bao nhiêu kg cám A và cám B để khẩu phần ăn đáp ứng đủ tiêu chuẩn dinh dưỡng mà chi phí mua cám là thấp nhất?

Xem lời giải chi tiết (Nhấp để mở rộng)

Bước 1: Chọn ẩn và điều kiện
Gọi \( x \) là khối lượng cám A cần trộn (kg).
Gọi \( y \) là khối lượng cám B cần trộn (kg).
Điều kiện: \( x \ge 0 \), \( y \ge 0 \).

Bước 2: Ràng buộc dinh dưỡng
– Lượng Vitamin: \( 2x + y \). Yêu cầu tối thiểu 8 đơn vị: \( 2x + y \ge 8 \).
– Lượng Khoáng chất: \( x + 2y \). Yêu cầu tối thiểu 10 đơn vị: \( x + 2y \ge 10 \).
Ta có hệ bất phương trình: $$ \begin{cases} 2x + y \ge 8 \\ x + 2y \ge 10 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} $$

Bước 3: Hàm mục tiêu
Hàm chi phí cần tối thiểu hóa là: \( C(x, y) = 40x + 30y \) (nghìn đồng).

Bước 4 & 5: Miền nghiệm và các đỉnh
Vẽ các đường thẳng:
\( (\Delta_1): 2x + y = 8 \). Cắt \( Ox \) tại (4, 0), cắt \( Oy \) tại (0, 8).
\( (\Delta_2): x + 2y = 10 \). Cắt \( Ox \) tại (10, 0), cắt \( Oy \) tại (0, 5).
Miền nghiệm là phần mặt phẳng không bị gạch, giới hạn bởi các đường thẳng trên và nằm ở góc phần tư thứ nhất (miền không bị chặn).
Các đỉnh của đa giác miền nghiệm gồm:
– Điểm nằm trên trục tung: \( M(0, 8) \) (do \( 8 > 5 \) nên ta lấy phần cắt cao hơn để thỏa mãn cả 2 bpt \( \ge \)).
– Điểm giao của hai đường thẳng: Giải hệ \( 2x + y = 8 \) và \( x + 2y = 10 \) ta thu được \( x = 2, y = 4 \). Vậy đỉnh chung là \( N(2, 4) \).
– Điểm nằm trên trục hoành: \( P(10, 0) \) (do \( 10 > 4 \)).

Bước 6: Đánh giá chi phí
Tính \( C(x, y) \) tại các đỉnh \( M, N, P \):
– \( C(M) = 40(0) + 30(8) = 240 \) (nghìn đồng).
– \( C(N) = 40(2) + 30(4) = 80 + 120 = 200 \) (nghìn đồng).
– \( C(P) = 40(10) + 30(0) = 400 \) (nghìn đồng).
Ta thấy chi phí nhỏ nhất là 200 nghìn đồng đạt được tại đỉnh \( N(2, 4) \).
Kết luận: Người nông dân cần trộn 2 kg cám A và 4 kg cám B để đạt chi phí thấp nhất là 200.000 VNĐ mà vẫn đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng.

Bài toán 3: Bài toán Vận tải và Logistic (Sự kết hợp giữa Toán học và Quản trị)

Đề bài: Một công ty cần thuê xe để vận chuyển ít nhất 140 tấn máy móc thiết bị từ kho đến bến cảng. Trên thị trường có hai loại xe cho thuê: Xe tải nhỏ có trọng tải 5 tấn với giá thuê là 800.000 VNĐ/chuyến; Xe tải lớn có trọng tải 8 tấn với giá thuê là 1.200.000 VNĐ/chuyến. Biết rằng công ty cho thuê chỉ có sẵn tối đa 20 chiếc xe tải nhỏ và 15 chiếc xe tải lớn. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe tải mỗi loại để chi phí vận chuyển là thấp nhất?

Xem lời giải chi tiết (Nhấp để mở rộng)

Bước 1: Chọn ẩn và thiết lập điều kiện
Gọi \( x \) là số lượng xe tải nhỏ cần thuê (chiếc).
Gọi \( y \) là số lượng xe tải lớn cần thuê (chiếc).
Điều kiện: \( x, y \in \mathbb{N} \).

Bước 2: Thiết lập hệ bất phương trình
– Ràng buộc về số lượng xe có sẵn: \( 0 \le x \le 20 \) và \( 0 \le y \le 15 \).
– Ràng buộc về tổng khối lượng hàng hóa cần chở (ít nhất 140 tấn): \( 5x + 8y \ge 140 \).
Hệ bất phương trình thu được: $$ \begin{cases} 0 \le x \le 20 \\ 0 \le y \le 15 \\ 5x + 8y \ge 140 \end{cases} $$

Bước 3: Lập hàm mục tiêu
Chi phí vận chuyển: \( F(x, y) = 800x + 1200y \) (nghìn đồng). Cần tìm Min của hàm số này.

Bước 4 & 5: Biểu diễn hình học và tìm đỉnh
Vẽ các đường thẳng giới hạn:
\( d_1: x = 20 \)
\( d_2: y = 15 \)
\( d_3: 5x + 8y = 140 \)
Miền nghiệm là phần mặt phẳng giới hạn bởi 3 đường thẳng trên, tạo thành một tam giác lồi. Ta tìm tọa độ các đỉnh của tam giác này bằng cách giải các hệ phương trình giao điểm:
– Giao của \( y = 15 \) và \( 5x + 8y = 140 \): Thay \( y = 15 \) vào ta có \( 5x + 120 = 140 \Rightarrow 5x = 20 \Rightarrow x = 4 \). Ta được đỉnh \( A(4, 15) \).
– Giao của \( x = 20 \) và \( 5x + 8y = 140 \): Thay \( x = 20 \) vào ta có \( 100 + 8y = 140 \Rightarrow 8y = 40 \Rightarrow y = 5 \). Ta được đỉnh \( B(20, 5) \).
– Giao của \( x = 20 \) và \( y = 15 \): Rõ ràng là đỉnh \( C(20, 15) \). (Lưu ý: tại tọa độ này \( 5(20) + 8(15) = 220 \ge 140 \), thỏa mãn ràng buộc khối lượng).

Bước 6: Tính toán và Kết luận
Thay tọa độ \( A, B, C \) vào hàm chi phí \( F(x, y) \):
– \( F(A) = 800(4) + 1200(15) = 3200 + 18000 = 21200 \) (tức 21,2 triệu đồng).
– \( F(B) = 800(20) + 1200(5) = 16000 + 6000 = 22000 \) (tức 22 triệu đồng).
– \( F(C) = 800(20) + 1200(15) = 16000 + 18000 = 34000 \) (tức 34 triệu đồng).
Giá trị nhỏ nhất là 21.200.000 VNĐ, đạt được tại đỉnh A(4, 15).
Kết luận: Phương án tối ưu và tiết kiệm nhất là công ty thuê 4 xe tải nhỏ và 15 xe tải lớn.

5. Góc Chuyên Sâu: Các Lỗi Sai Thường Gặp Và Cạm Bẫy Trong Phòng Thi

Dù đã nắm vững 6 bước thuật toán, nhiều học sinh vẫn dễ dàng đánh mất điểm do những sai lầm ngớ ngẩn. Là một giáo viên, thầy tổng hợp lại các “cạm bẫy” mà các em cần khắc cốt ghi tâm:

  • Xác định sai nửa mặt phẳng (Tô nhầm miền nghiệm): Đây là lỗi chí mạng! Khi vẽ xong đường thẳng \( ax + by = c \), hãy luôn luôn chọn một điểm thử (thường là gốc tọa độ \( O(0,0) \) nếu đường thẳng không đi qua O). Thay tọa độ O vào bất phương trình, nếu đúng thì nửa mặt phẳng chứa O là miền nghiệm, nếu sai thì gạch bỏ nửa chứa O. Đừng làm theo cảm tính!
  • Quên điều kiện không âm: Trong toán thực tế (số lượng vật phẩm, con người, thời gian…), biến số không thể mang giá trị âm. Thiếu ràng buộc \( x \ge 0 \) và \( y \ge 0 \) sẽ dẫn đến việc miền nghiệm mở rộng vô tận xuống các góc phần tư khác, làm bài toán cho ra kết quả sai lệch hoàn toàn.
  • Kết quả không phải số nguyên: Ở một số đề thi khó hơn (chưa đề cập trong 3 bài trên), giao điểm của các đường thẳng có thể ra số thập phân (Ví dụ \( x = 4.5, y = 5.2 \)). Tuy nhiên, nếu bài toán yêu cầu “số chiếc xe” hoặc “số người”, ta không thể lấy số lẻ. Khi đó, các em cần xét các điểm nguyên nằm trong miền nghiệm và gần với đỉnh tối ưu nhất để thử lại. Đó là bản chất của bộ môn Quy hoạch nguyên (Integer Programming).

6. Lời Tổng Kết

Bài toán tối ưu dùng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn không chỉ là một chủ đề khô khan trên giấy nháp. Nó là hiện thân của trí tuệ quản trị, là tư duy cốt lõi của các nhà khởi nghiệp và các kỹ sư tối ưu hóa hệ thống. Bằng việc luyện tập nhuần nhuyễn việc thiết lập hệ ràng buộc, vẽ đồ thị chuẩn xác và đánh giá hàm mục tiêu, các em không chỉ ăn trọn điểm số trong bài kiểm tra Toán mà còn rèn giũa một lăng kính nhìn nhận và giải quyết vấn đề cực kỳ sắc bén trong thế giới thực.

Hãy lấy giấy bút ra, vẽ lại đồ thị của 3 bài toán mẫu trên để đôi tay và tư duy cùng ghi nhớ. Chúc các em học tập thật tốt và luôn tìm thấy sự thú vị đằng sau mỗi con số!

Thuộc chủ đề:Blog Toán Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán .., Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế - SBT Toán 10 .., Bài toán tối ưu, Quy hoạch tuyến tính

Bài liên quan:

  • 1. Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm)
  • 2. Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười)
  • 3. Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng?
  • 4. Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng?
  • 5. Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách?
  • 6. Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ?
  • 7. Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích Toán, 20 em thích Văn, 18 em thích Tiếng Anh; 9 em thích cả Toán và Văn, 8 em thích cả Toán và Tiếng Anh, 6 em thích cả Văn và Tiếng Anh; 3 em thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu em không thích môn nào và bao nhiêu em chỉ thích đúng một môn?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Phương Pháp Vách Ngăn: Lý Thuyết Toàn Tập & 5 Dạng Toán Chuyên Sâu (Cập Nhật 2026)
  • 2. Chuyên Khảo 2026: “Bài Toán Chia Kẹo Euler” Trong Kì Thi THPT Quốc Gia & HSG

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.