• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng

Ngày 30/05/2024 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng

<p>Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D') có cạnh bằng (a). Gọi (E) là một điểm thuộc cạnh (DD') sao cho (tan left( {BE;left( {CDD'} right)} right) = frac{3}{{sqrt {13} }}). Thể tích của khối tứ diện (EB'AC) bằng</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. \(\frac{{5{a^3}}}{{18}}\)

B. \(\frac{{2{a^3}}}{3}\)

C. \(\frac{{6{a^3}}}{{\sqrt {38} }}\)

D. \(\frac{{\sqrt {19} {a^3}}}{3}\)

Lời giải:

* Xác định vị trí điểm \(E\):

Ta có \(BC \bot \left( {CDD’} \right)\) nên \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \tan \widehat {BEC} = \frac{{BC}}{{CE}}\) hay \(\frac{{BC}}{{CE}} = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\) suy ra \(CE = \frac{{\sqrt {13} }}{3}a\).

Lại có \(CE = \sqrt {C{D^2} + D{E^2}} = \sqrt {{a^2} + D{E^2}} \) do đó \(DE = \frac{2}{3}a\).

* Tính thể tích tứ diện \(EB’AC\):

<p>Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D') có cạnh bằng (a). Gọi (E) là một điểm thuộc cạnh (DD') sao cho (tan left( {BE;left( {CDD'} right)} right) = frac{3}{{sqrt {13} }}). Thể tích của khối tứ diện (EB'AC) bằng</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 2

Gọi \(F\) là điểm thuộc cạnh \(BB’\) sao cho \(\frac{{BF}}{{B’B}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(DF{\rm{//}}EB’\).

Gọi \(O = AC \cap BD\), \(P\) là trung điểm của \(MF\). Dễ dàng suy ra được \(OP{\rm{//}}DF{\rm{//}}EB’\) nên \(EB'{\rm{//}}\left( {ACP} \right)\).

Do đó \(d\left( {EB’;AC} \right) = d\left( {EB’;\left( {ACP} \right)} \right) = d\left( {B’;\left( {ACP} \right)} \right) = 5d\left( {M;\left( {ACP} \right)} \right)\) (vì \(\frac{{BP}}{{MP}} = 5\)).

Ta có \(M.ACP\) là tam diện vuông (vuông tại \(M\)) nên

\(\frac{1}{{{{\left[ {d\left( {M;\left( {ACP} \right)} \right)} \right]}^2}}} = \frac{1}{{M{A^2}}} + \frac{1}{{M{P^2}}} + \frac{1}{{M{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{6}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{38}}{{{a^2}}}\).

Suy ra \(d\left( {M;\left( {ACP} \right)} \right) = \frac{a}{{\sqrt {38} }}\) nên \(d\left( {EB’;AC} \right) = \frac{{5a}}{{\sqrt {38} }}\).

\({V_{EB’AC}} = \frac{1}{6} \cdot EB’ \cdot AC \cdot d\left( {EB’;AC} \right) \cdot \sin \left( {EB’;AC} \right) = \frac{1}{6} \cdot \sqrt {\frac{{19}}{9}{a^2}} \cdot a\sqrt 2 \cdot \frac{{5a}}{{\sqrt {38} }} \cdot \sin 90^\circ = \frac{{5{a^3}}}{{18}}\).

=========== Câu 43 THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ BIẾT GÓC KHOẢNG CÁCH VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024

Tag với:The tich hinh chop hinh lang tru, THE TICH LANG TRU VDC

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 6. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>
  • 7. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác cân, \(BA = BC = a,\widehat {ABC} = {120^o}\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(D\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACC’A’} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^o}\). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.