• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Ngày 11/03/2023 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
============

Giải bài 6.28 trang 21 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt { – {x^2} + 77x – 212}  = \sqrt {{x^2} + x – 2} \)

b) \(\sqrt {{x^2} + 25x – 26}  = \sqrt {x – {x^2}} \)

c) \(\sqrt {4{x^2} + 8x – 37}  = \sqrt { – {x^2} – 2x + 3} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6.28

Phương pháp giải

Giải PT dạng \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) (1)

Bước 1: Bình phương 2 vế của (1) ta được PT \((a – d){x^2} + (b – 2de)x + (c – {e^2}) = 0\) (2)

Bước 2: Giải PT (2)

Bước 3: Thay các nghiệm vừa tìm được ở bước 2 vào PT (1) để tìm ra các nghiệm thỏa mãn rồi kết luận

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt { – {x^2} + 77x – 212}  = \sqrt {{x^2} + x – 2} \) (1)

Bình phương 2 vế của (1) ta được:

\( – {x^2} + 77x – 212 = {x^2} + x – 2\) \( \Leftrightarrow 2{x^2} – 76x + 210 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\) hoặc x = 35

+) Thay x = 3 vào PT (1): \(\sqrt { – {3^2} + 77.3 – 212}  = \sqrt {{3^2} + 3 – 2}  \Leftrightarrow \sqrt {10}  = \sqrt {10} \) , thỏa mãn

+) Thay x = 35 vào PT (1): \(\sqrt { – {{35}^2} + 77.35 – 212}  = \sqrt {{{35}^2} + 35 – 2}  \Leftrightarrow \sqrt {1258}  = \sqrt {1258} \), thỏa mãn

Vậy PT (1) có 2 nghiệm là x = 3; x = 35

b) \(\sqrt {{x^2} + 25x – 26}  = \sqrt {x – {x^2}} \) (2)

Bình phương 2 vế của (2) ta được:

\({x^2} + 25x – 26 = x – {x^2} \Leftrightarrow 2{x^2} + 24x – 26 = 0 \Leftrightarrow x =  – 13\) hoặc x = 1

+) Thay x = -13 vào PT (2): \(\sqrt {{{( – 13)}^2} + 25.( – 13) – 26}  = \sqrt {( – 13) – {{( – 13)}^2}}  \Leftrightarrow \sqrt { – 182}  = \sqrt { – 182} \), vô lí

+) Thay x = 1 vào PT (2): \(\sqrt {{1^2} + 25.1 – 26}  = \sqrt {1 – {1^2}}  \Leftrightarrow \sqrt 0  = \sqrt 0 \), thỏa mãn

Vậy PT (2) có nghiệm duy nhất x = 1

c) \(\sqrt {4{x^2} + 8x – 37}  = \sqrt { – {x^2} – 2x + 3} \) (3)

Bình phương 2 vế của (3) ta được:

\(4{x^2} + 8x – 37 =  – {x^2} – 2x + 3 \Leftrightarrow 5{x^2} + 10x – 40 = 0 \Leftrightarrow x =  – 4\) hoặc x = 2

+) Thay x = -4 vào PT (3): \(\sqrt {4.{{( – 4)}^2} + 8.( – 4) – 37}  = \sqrt { – {{( – 4)}^2} – 2.( – 4) + 3}  \Leftrightarrow \sqrt { – 5}  = \sqrt { – 5} \), vô lí

+) Thay x = 2 vào PT (3): \(\sqrt {{{4.2}^2} + 8.2 – 37}  = \sqrt { – {2^2} – 2.2 + 3}  \Leftrightarrow \sqrt { – 5}  = \sqrt { – 5} \), vô lí

Vậy PT (3) vô nghiệm

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 18

Giải bài 6.29 trang 21 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {2{x^2} – 13x + 16}  = 6 – x\)   

b) \(\sqrt {3{x^2} – 33x + 55}  = x – 5\) 

c) \(\sqrt { – {x^2} + 3x + 1}  = x – 4\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6.29

Phương pháp giải

Giải phương trình dạng \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = dx + e\) (1)

Bước 1: Bình phương 2 vế của (1) ta được PT \((a – {d^2}){x^2} + (b – 2de)x + (c – {e^2}) = 0\) (2)

Bước 2: Giải PT (2)

Bước 3: Thay các nghiệm vừa tìm được ở bước 2 vào vế phải của PT (1) để tìm ra các nghiệm thỏa mãn vế phải ≥ 0 rồi kết luận

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt {2{x^2} – 13x + 16}  = 6 – x\) (1)

Bình phương 2 vế của (1) ta được:

\(2{x^2} – 13x + 16 = {x^2} – 12x + 36 \Leftrightarrow {x^2} – x – 20 = 0 \Leftrightarrow x =  – 4\) hoặc x = 5

+) Thay x = -4 vào vế phải PT (1): 6- (-4) = 10 > 0

+) Thay x = 5 vào vế phải PT (1): 6 – 5 = 1 > 0

Vậy PT (1) có hai nghiệm phân biệt là x = -4; x = 5

b) \(\sqrt {3{x^2} – 33x + 55}  = x – 5\)         (2)

Bình phương 2 vế của (2) ta được:

\(3{x^2} – 33x + 55 = {x^2} – 10x + 25 \Leftrightarrow 2{x^2} – 23x + 30 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\) hoặc x = 10

+) Thay \(x = \frac{3}{2}\) vào vế phải PT (2): \(\frac{3}{2} – 5 =  – \frac{7}{2} < 0\)

+) Thay x = 10 vào vế phải PT (2): 10 – 5 = 5 > 0

Vậy PT (2) có nghiệm duy nhất  x = 10

c) \(\sqrt { – {x^2} + 3x + 1}  = x – 4\) (3)

Bình phương 2 vế PT (3) ta được:

\( – {x^2} + 3x + 1 = {x^2} – 8x + 16 \Leftrightarrow 2{x^2} – 11x + 15 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\) hoặc x = 3

+) Thay \(x = \frac{5}{2}\) vào vế phải PT (3): \(\frac{5}{2} – 4 =  – \frac{3}{2} < 0\)

+) Thay x = 3 vào vế phải PT (3): 3 – 4 = -1 < 0

Vậy PT (3) vô nghiệm

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 18

Giải bài 6.30 trang 21 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {2x – 3}  = x – 3\) 

b) \((x – 3)\sqrt {{x^2} + 4}  = {x^2} – 9\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6.30

Phương pháp giải

a) Giải PT dạng \(\sqrt {ax + b}  = cx + d\) (1)

Bước 1: Bình phương 2 vế của (1) ta được PT \({c^2}{x^2} + (2dc – a)x + ({d^2} – b) = 0\) (2)

Bước 2: Giải PT (2)

Bước 3: Thay các nghiệm vừa tìm được ở bước 2 vào vế phải của PT (1) để tìm ra các nghiệm thỏa mãn vế phải ≥ 0 rồi kết luận

b)

Bước 1: Chuyển x2 – 9 sang vế trái cho vế phải bằng 0 rồi biến đổi PT đã cho thành phương trình tích

Bước 2: Giải phương trình tích vừa tìm được rồi kết luận nghiệm của PT đã cho

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt {2x – 3}  = x – 3\) (1)

Bình phương 2 vế của (1) ta được:

\(2x – 3 = {x^2} – 6x + 9 \Leftrightarrow {x^2} – 8x + 12 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc x = 6

+) Thay x = 2 vào vế phải PT (1): 2 – 3 = -1 < 0

+) Thay x = 5 vào vế phải PT (1): 6 – 3 = 3 > 0

Vậy PT (1) nghiệm duy nhất là x = 6

b) \((x – 3)\sqrt {{x^2} + 4}  = {x^2} – 9\) \( \Leftrightarrow (x – 3)\sqrt {{x^2} + 4}  – ({x^2} – 9) = 0 \Leftrightarrow (x – 3)\sqrt {{x^2} + 4}  – (x – 3)(x + 3) = 0\)

                                    \( \Leftrightarrow (x – 3)(\sqrt {{x^2} + 4}  – x – 3) = 0\)

TH1: \(x – 3 = 0 \Leftrightarrow x = 3\)

TH2: \(\sqrt {{x^2} + 4}  – x – 3 = 0\) \(\sqrt {{x^2} + 4}  = x + 3\) (2)

Bình phương 2 vế của (2) ta được:

\({x^2} + 4 = {x^2} + 6x + 9 \Leftrightarrow 6x =  – 5 \Leftrightarrow x =  – \frac{5}{6}\)

+) Thay \(x =  – \frac{5}{6}\)  vào vế phải PT (2): \( – \frac{5}{6} + 3 = \frac{{13}}{6} > 0\)

Vậy PT đã cho có hai nghiệm phân biệt là \(x = 3;x =  – \frac{5}{6}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 18

Giải bài 6.31 trang 21 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tìm điều kiện của tham số m để phương trình sau có nghiệm: \(\sqrt {2{x^2} + x + 1}  = \sqrt {{x^2} + mx + m – 1} \) (1)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6.31

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình (Giải BPT \(2{x^2} + x + 1\) ≥ 0)

Bước 2: Bình phương 2 vế của phương trình đã cho thu được phương trình  \({x^2} + (1 – m)x – m + 2 = 0\) (2)

Bước 3: Tìm điều kiện để PT (2) có nghiệm thuộc tập xác định rồi kết luận

Lời giải chi tiết

Tam thức bậc hai \(2{x^2} + x + 1\) có a = 2 > 0, ∆ = -7 < 0 nên \(2{x^2} + x + 1\) > 0 \(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow \) PT (1) xác định trên \(\mathbb{R}\)

Bình phương 2 vế của PT (1) ta thu được PT:  \({x^2} + (1 – m)x – m + 2 = 0\) (2)

Ta có: PT (1) có nghiệm khi và chỉ khi PT (2) có nghiệm

Tam thức bậc 2 \({x^2} + (1 – m)x – m + 2\) có ∆ = \({(1 – m)^2} – 4( – m + 2) = {m^2} + 2m – 7\)

PT (2) có nghiệm khi và chỉ khi ∆ ≥ 0 \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m – 7 \ge 0 \Leftrightarrow m \le  – 1 – 2\sqrt 2 \) hoặc \(m \ge  – 1 + 2\sqrt 2 \)

Vậy với \(m \in \left[ { – \infty ; – 1 – 2\sqrt 2 } \right] \cup \left[ { – 1 + 2\sqrt 2 ; + \infty } \right]\) thì PT (1) có nghiệm

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 18

Giải bài 6.32 trang 21 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Mặt cắt đứng của cột cây số trên quốc lộ có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật (xem hình bên). Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 66 cm. Tìm kích thước của hình chữ nhật, biết rằng diện tích của phần nửa hình tròn bằng 0,3 lần diện tích của phần hình chữ nhật. Lấy \(\pi  = 3,14\) và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Giải SBT Bài 18 Chương 6 - SBT Toán 10 KNTT 1

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6.32

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi x là đường kính của nửa hình tròn, biểu diễn diện tích S1 của nửa hình tròn và diện tích S2 của hình chữ nhật theo x

Bước 2: Sử dụng giả thiết S1 = 0,3S2, ta thu được PT bậc hai của x

Bước 3: Giải PT vừa tìm được, suy ra điều kiện của x. Kết luận.

Lời giải chi tiết

Gọi x (cm) (0 < x < 66) là đường kính của nửa hình tròn

\( \Rightarrow \) Kích thước còn lại của hình chữ nhật là y = \(\sqrt {{{66}^2} – {x^2}}  = \sqrt {4356 – {x^2}} \) (cm)

DIện tích của nửa hình tròn là: \({S_1} = \frac{1}{2}\pi .{\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = \frac{{3,14}}{8}{x^2}\) (cm2)

Diện tích hình chữ nhật là: \({S_2} = x\sqrt {4356 – {x^2}} \) (cm2)

Theo giả thiết, \({S_1} = 0,3{S_2} \Leftrightarrow \frac{{3,14}}{8}{x^2} = 0,3.x\sqrt {4356 – {x^2}} \)

 \( \Leftrightarrow \frac{{3,14}}{8}{x^2} – 0,3.x\sqrt {4356 – {x^2}}  = 0 \Leftrightarrow x\left( {\frac{{3,14}}{8}x – 0,3\sqrt {4356 – {x^2}} } \right)\) = 0

 \( \Leftrightarrow \frac{{3,14}}{8}x – 0,3\sqrt {4356 – {x^2}}  = 0\) (do x > 0) \( \Leftrightarrow \sqrt {4356 – {x^2}}  = \frac{{157}}{{120}}x\) (*)

Bình phương hai vế của (*) ta được: \(4356 – {x^2} = \frac{{24649}}{{14400}}{x^2} \Leftrightarrow {x^2} \approx 1606,35 \Leftrightarrow x \approx 40,08\)

Với x = 40,08 thì y = 52,44

Vậy hai kích thước của hình chữ nhật là 40,08 cm và 52,44 cm

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 18

=========

THUỘC: Giải sách bài tập toán 10 – Kết nối

Thẻ (tag): Giai SBT Toan 10 chuong 6 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 20 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 21 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 22 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.