• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Cụm Trường Nghệ An – 2022) Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(f’\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), \(g’\left( x \right) = q{x^2} + nx + p\) với \(a,q \ne 0\) có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) bằng \(10\) và \(f\left( 2 \right) = g\left( 2 \right)\). Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) bằng \(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{N}\) và \(a,b\) nguyên tố cùng nhau). Tính \(a – b\).

Ngày 14/06/2022 Chuyên mục: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Câu hỏi:

(Cụm Trường Nghệ An – 2022) Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(f’\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), \(g’\left( x \right) = q{x^2} + nx + p\) với \(a,q \ne 0\) có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) bằng \(10\) và \(f\left( 2 \right) = g\left( 2 \right)\). Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) bằng \(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{N}\) và \(a,b\) nguyên tố cùng nhau). Tính \(a – b\).

<p> (Cụm Trường Nghệ An - 2022) Cho hai hàm số (fleft( x right)) và (gleft( x right)) liên tục trên (mathbb{R}) và hàm số (f'left( x right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d), (g'left( x right) = q{x^2} + nx + p) với (a,q ne 0) có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số (y = f'left( x right)) và (y = g'left( x right)) bằng (10) và (fleft( 2 right) = gleft( 2 right)). Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số (y = fleft( x right)) và (y = gleft( x right)) bằng (frac{a}{b}) (với (a,b in mathbb{N}) và (a,b) nguyên tố cùng nhau). Tính (a - b).</p> <!-- wp:image {"width":400,"height":233} -->
<figure class="wp-block-image is-resized"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/YwldIe7N6BtywokNVJZNTer4OcMHa3bv_ixbADuhaNe2w9990txNsQ0ctm37UT9HOwqnE4P5j02GQ3rAL7Je4TlWc9K4Vt-QTSqSQ9qqpbSRDYZxztJHqRHU6fiGA3DLltWjVVG-IrEo-lOEjA" alt="" width="400" height="233"/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. 18.

B. 19.

C. 20.

D. 13.

Lời giải:

Chọn D

Phương trình \(f’\left( x \right) = g’\left( x \right)\) có ba nghiệm bội lẻ phân biệt là: \(0\,;1\,;2\).

\( \Rightarrow f’\left( x \right) – g’\left( x \right) = kx\left( {x – 1} \right)\left( {x – 2} \right)\)

Với \(\left( {{H_1}} \right)\) giới hạn bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}y = f’\left( x \right)\\y = g’\left( x \right)\\x = 0;\,\,x = 2\end{array} \right.\), ta có: \({S_{\left( {{H_1}} \right)}} = \int\limits_0^2 {\left| {f’\left( x \right) – g’\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \)

\( \Rightarrow k\int\limits_0^2 {\left| {x\left( {x – 1} \right)\left( {x – 2} \right)} \right|{\rm{d}}x} = 10 \Leftrightarrow k = 20\)

Do đó: \(f’\left( x \right) – g’\left( x \right) = 20x\left( {x – 1} \right)\left( {x – 2} \right)\)

\( \Rightarrow f’\left( x \right) – g’\left( x \right) = 20x\left( {{x^2} – 3x + 2} \right)\)

\( \Rightarrow f’\left( x \right) – g’\left( x \right) = 20{x^3} – 60{x^2} + 40x\,\,\left( 1 \right)\).

Lấy tích phân hai vế của \(\left( 1 \right)\), ta được: \(\int {\left[ {f’\left( x \right) – g’\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int {\left( {20{x^3} – 60{x^2} + 40x} \right){\rm{d}}x} \)

\( \Rightarrow f\left( x \right) – g\left( x \right) = 5{x^4} – 20{x^3} + 20{x^2} + C\,\,\left( 2 \right)\)

Thay \(x = 2\) vào \(\left( 2 \right)\), ta được: \(f\left( 2 \right) – g\left( 2 \right) = C \Rightarrow C = 0\).

Do đó: \(f\left( x \right) – g\left( x \right) = 5{x^4} – 20{x^3} + 20{x^2}\).

Xét: \(f\left( x \right) – g\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 5{x^4} – 20{x^3} + 20{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Với \(\left( {{H_2}} \right)\) giới hạn bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}y = f\left( x \right) – g\left( x \right)\\y = 0\\x = 0;\,\,x = 2\end{array} \right.\), ta có: \({S_{\left( {{H_2}} \right)}} = \int\limits_0^2 {\left| {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \frac{{16}}{3}\).

Do đó: \(a = 16,\,\,b = 3\). Vậy \(a – b = 13\).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Thẻ (tag): tich phan nang cao, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.