• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Chuyên Vinh– 2022) Có bao nhiêu số nguyên \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\), tồn tại số thực \(b \ge a\) thỏa mãn \({4^a} = {2^b} + b\) và đoạn \([a;b]\) chứa không quá 5 số nguyên ?

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 12/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(Chuyên Vinh– 2022) Có bao nhiêu số nguyên \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\), tồn tại số thực \(b \ge a\) thỏa mãn \({4^a} = {2^b} + b\) và đoạn \([a;b]\) chứa không quá 5 số nguyên ?

A. 5.

B. 10.

C. 6.

D. 11.

Lời giải:

Chọn D

Do đoạn \([a;b]\) chứa không quá 5 số nguyên nên ta có điều kiện đủ là: \(a \le b < a + 5\). Khi đó ta có:

Phương trình ban đầu tương đương với: \({2^b} + b – {4^a} = 0\).

Xét hàm số \(y = {f_a}(b) = {2^b} + b – {4^a}\) có \({f_a}\prime (b) = {2^b}\ln 2 + 1 > 0,\forall b \in \mathbb{R}\) tức hàm \({f_a}(b)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Kết hợp điều kiện cần ban đầu ta suy ra hàm số \({f_a}(b)\) đồng biến trên \([a;a + 5)\).

Như vậy điều kiện tồn tại nghiệm là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{f_a}(a + 5) > 0}\\{{f_a}(a) \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{a + 5}} + a + 5 > {4^a}}\\{{2^a} + a \le {4^a}}\end{array}} \right.} \right.\).

Trường hợp 1: Nếu \(a + 5 < 0 \Leftrightarrow a \le – 6\) thì \({2^{a + 5}} + a + 5 \le 2^\circ – 1 = 0 < 4\) (loại)

Trường hợp 2: Nếu \(a + 5 \ge 0 \Leftrightarrow a \ge – 5\) thì khi đó \({2^{a + 5}} + a + 5 > {4^a} \Leftrightarrow {4^a} < {2^{a + 6}} \Leftrightarrow {2^{2a}} < {2^{a + 6}} \Leftrightarrow a < 6\) Đối chiếu với điều kiện ta suy ra \( – 5 \le a \le 5\).

Đến đây với mọi \(a \in [ – 5;5]\) thì bất phương trình \({2^{a + 5}} + a + 5 > {4^a}\) luôn xảy ra vì \({4^a} \le {2^{a + 5}} \le {2^{a + 5}} + a + 5\) (không có dấu bằng xảy ra).

Xét bất phương trình còn lại: \({2^a} + a \le {4^a}\) ta thấy cũng luôn đúng với mọi \(a \in [ – 5;5]\)

Vậy \(a \in [ – 5;5]\) thì thỏa mãn yêu cầu đề bài tức có 11 giá trị nguyên \(a\).

====================
Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm hàm số mũ – lôgarit

Tag với:Trắc nghiệm HS mũ VDC 2022, Trắc nghiệm Logarit VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.