• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Lê Thánh Tông – HCM-2022) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\left[ { – 4;4} \right],\) có các điểm cực trị trên \(\left( { – 4;4} \right)\) là \( – 3; – \frac{4}{3};0;2\) và có đồ thị như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} + 3x} \right) + m\) với \(m\) là tham số. Gọi \({m_1}\) là giá trị của \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = 2022,\) \({m_2}\) là giá trị của \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 1;0} \right]} g\left( x \right) = 2004.\) Giá trị của \({m_1} – {m_2}\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm VDC Hàm số - 12/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(THPT Lê Thánh Tông – HCM-2022) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\left[ { – 4;4} \right],\) có các điểm cực trị trên \(\left( { – 4;4} \right)\) là \( – 3; – \frac{4}{3};0;2\) và có đồ thị như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} + 3x} \right) + m\) với \(m\) là tham số. Gọi \({m_1}\) là giá trị của \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = 2022,\) \({m_2}\) là giá trị của \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 1;0} \right]} g\left( x \right) = 2004.\) Giá trị của \({m_1} – {m_2}\) bằng

<p> (THPT Lê Thánh Tông - HCM-2022) Hàm số (y = fleft( x right)) có đạo hàm trên (left[ { - 4;4} right],) có các điểm cực trị trên (left( { - 4;4} right)) là ( - 3; - frac{4}{3};0;2) và có đồ thị như hình vẽ. Đặt (gleft( x right) = fleft( {{x^3} + 3x} right) + m) với (m) là tham số. Gọi ({m_1}) là giá trị của (m) để (mathop {max }limits_{left[ {0;1} right]} gleft( x right) = 2022,) ({m_2}) là giá trị của (m) để (mathop {min }limits_{left[ { - 1;0} right]} gleft( x right) = 2004.) Giá trị của ({m_1} - {m_2}) bằng</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh6.googleusercontent.com/s-nEVV3TxLbkTc1kQ64W7JZqddxADDnCmk1q5etYr_hauK-mEkNSRncmXElPG_vK2KUZ1O-1z5QtEUVDHhuQsAZmWRaOcWfz9hyy-rvwyB4xCGT5QWnukwsx405q5JwTgNumtVe5_1tgDoNF2A" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. \(12\).

B. \(13\).

C. \(11\).

D. \(14\).

Lời giải:

Chọn D

⬥ Trước tiên, xét hàm \(y = {x^3} + 3x\), có BBT như sau:

<p> (THPT Lê Thánh Tông - HCM-2022) Hàm số (y = fleft( x right)) có đạo hàm trên (left[ { - 4;4} right],) có các điểm cực trị trên (left( { - 4;4} right)) là ( - 3; - frac{4}{3};0;2) và có đồ thị như hình vẽ. Đặt (gleft( x right) = fleft( {{x^3} + 3x} right) + m) với (m) là tham số. Gọi ({m_1}) là giá trị của (m) để (mathop {max }limits_{left[ {0;1} right]} gleft( x right) = 2022,) ({m_2}) là giá trị của (m) để (mathop {min }limits_{left[ { - 1;0} right]} gleft( x right) = 2004.) Giá trị của ({m_1} - {m_2}) bằng</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh6.googleusercontent.com/s-nEVV3TxLbkTc1kQ64W7JZqddxADDnCmk1q5etYr_hauK-mEkNSRncmXElPG_vK2KUZ1O-1z5QtEUVDHhuQsAZmWRaOcWfz9hyy-rvwyB4xCGT5QWnukwsx405q5JwTgNumtVe5_1tgDoNF2A" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 2

⬥ Có \(g’\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 3} \right)f’\left( {{x^3} + 3x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} + 3x = – 3\\{x^3} + 3x = – \frac{4}{3}\\{x^3} + 3x = 0\\{x^3} + 3x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} \in \left[ { – 1;0} \right]\\x = {x_2} \in \left[ { – 1;0} \right]\\x = 0\\x = {x_3} \in \left[ {0;1} \right]\end{array} \right.\)

⬥ Trên \(\left[ {0;1} \right]\), có \(g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right) + m = 3 + m;\)\(g\left( {{x_3}} \right) = f\left( 2 \right) + m = – 3 + m;\)\(g\left( 1 \right) = f\left( 4 \right) + m = 1 + m\)

Dễ thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = 3 + m = 2022\), suy ra \({m_1} = m = 2022 – 3 = 2019.\)

⬥ Trên \(\left[ { – 1;0} \right]\), có \(g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right) + m = 3 + m;\)\(g\left( { – 1} \right) = f\left( { – 4} \right) + m = – 1 + m;\)\(g\left( {{x_1}} \right) = f\left( { – 3} \right) + m = 4 + m;\)\(g\left( {{x_2}} \right) = f\left( { – \frac{4}{3}} \right) + m = 2 + m.\)

Dễ thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 1;0} \right]} g\left( x \right) = – 1 + m = 2004\), suy ra \({m_2} = m = 2004 + 1 = 2005.\)

⬥ Vậy \({m_1} – {m_2} = 2019 – 2005 = 14.\)

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm VDC Hàm số

Tag với:Trắc nghiệm Hàm số VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị</p>
  • 2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXe5k6dpgGN-nHctmvSH1w5KgzEbZbbWeFvz1LFVq3be4zMOpUY3T8A8fYRo82ZMf1GhP9QruR2szJPk4yObp9Mlur2MM_4vH5ndz7zM5U0AKRVayUrxZ6h8Tlfl9OF1nV5Q1KU7OcNOKQTQp1adWoXOsdViK2qQMcrF9buhh7PkHqCb14T8yts?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là</p>
  • 3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?</p>
  • 4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXdqhhqqpq9Jvlsp__2RmeELgHKq68UwkAF99wLrc2nbjF_HtpPWOcv7hlLcwc8cn-Erwlm1QUe9tcZOZYGSnmW5mpp4S3WaMsUg_nknjuo1sRpi1PE7FtBT9fT6oQUUVONt2Zb4aKszxVDoXW0NCRcOLT-41sFMMso6mh8dG-GwJV30XyCKd20?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng</p>
  • 5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.