• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm số cặp số nguyên \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({\log _a}b + 6{\log _b}a = 5\), biết: \(2 \le a \le 2020;2 \le b \le 2021\).

Ngày 19/07/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Câu hỏi:
Tìm số cặp số nguyên \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({\log _a}b + 6{\log _b}a = 5\), biết: \(2 \le a \le 2020;2 \le b \le 2021\).

A. \(54\)

B. \(55\).

C. \(2021\).

D. \(4041\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

\({\log _a}b + 6{\log _b}a = 5 \Leftrightarrow {\log _a}b + \frac{6}{{{{\log }_a}b}} = 5 \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}b} \right)^2} – 5{\log _a}b + 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\log }_a}b = 3}\\{{{\log }_a}b = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = {a^3}}\\{b = {a^2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \sqrt[3]{b}}\\{a = \sqrt b }\end{array}} \right.\)

TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{2 \le b \le 2021}\\{a = \sqrt[3]{b}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{\sqrt[3]{2} \le \sqrt[3]{b} \le \sqrt[3]{{2021}}}\\{a = \sqrt[3]{b}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{\sqrt[3]{2} \le a \le \sqrt[3]{{2021}}}\\{a = \sqrt[3]{b}}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 12}\\{b = {a^3}}\end{array}} \right.\)

Do đó có \(11\) cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa yêu cầu.

TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{2 \le b \le 2021}\\{a = \sqrt b }\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{\sqrt 2 \le \sqrt b \le \sqrt {2021} }\\{a = \sqrt b }\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 2020}\\{\sqrt 2 \le a \le \sqrt {2021} }\\{a = \sqrt b }\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \le a \le 44}\\{b = {a^2}}\end{array}} \right.\)

Do đó có \(43\) cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa yêu cầu.

Vậy: có \(54\) cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa yêu cầu.

=======

Tag với:TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 2. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 4. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>
  • 7. Cho hai hàm số <strong>\(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\)</strong> và <strong>\(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\)</strong> ; với <strong>\(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\)</strong> . Biết hàm số <strong>\(y = f(x) – g(x)\)</strong> có ba điểm cực trị là <strong>\( – 1,2\)</strong> và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương <strong>\(y = f'(x)\)</strong> và <strong>\(y = g'(x)\)</strong> bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.