• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số\(f (x)=m^{2}\left(\frac{e^{5 x}}{5}-16 e^{x}\right)+3 m\left(\frac{e^{3 x}}{3}-4 e^{x}\right)-14\left(\frac{e^{2 x}}{2}-2 e^{x}\right)+2020\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) . Tổng của tất cả các phần tử thuộc S bằng:

Ngày 08/02/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số

Câu hỏi: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số\(f (x)=m^{2}\left(\frac{e^{5 x}}{5}-16 e^{x}\right)+3 m\left(\frac{e^{3 x}}{3}-4 e^{x}\right)-14\left(\frac{e^{2 x}}{2}-2 e^{x}\right)+2020\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) . Tổng của tất cả các phần tử thuộc S bằng:

A. \(-\frac{7}{8}\)
B. \(\frac{1}{2}\)
C. \( -2\)
D. \(-\frac{3}{8}\)
=========

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số(f (x)=m^{2}left(frac{e^{5 x}}{5}-16 e^{x}right)+3 mleft(frac{e^{3 x}}{3}-4 e^{x}right)-14left(frac{e^{2 x}}{2}-2 e^{x}right)+2020) đồng biến trên (mathbb{R}) . Tổng của tất cả các phần tử thuộc S bằng: 1

Đặt \(t=e^{x} ; t>0\)

Bài toán trở thành tìm m để hàm số \(f (t)=m^{2}\left(\frac{t^{5}}{5}-16 t\right)+3 m\left(\frac{t^{3}}{3}-4 t\right)-14\left(\frac{t^{2}}{2}-2 t\right)+2020\) đồng biến trên \((0 ;+\infty)\)

Ta có: \(f^{\prime}( t)=m^{2} (t^{4}-16)+3 m (t^{2}-4)-14( t-2)\)

Khi đó yếu cầu bài toán \(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow m^{2}( t^{4}-16)+3 m (t^{2}-4)-14( t-2) \geq 0 ; \forall t>0 \\
\Leftrightarrow (t-2)\left[m^{2} t^{2}+4 t+2+3 m( t+2)-14\right] \geq 0 ; \forall t>0
\end{array}\)

Điều kiện cần là \(m^{2} (t^{2}+4) (t+2)+3 m( t+2)-14=0\) có nghiệm t=2 thức là:

\(m^{2} (2^{2}+4)(2+2)+3 m( 2+2)-14=0 \Leftrightarrow 32 m^{2}+12 m-14=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}
m=\frac{1}{2} \\
m=-\frac{7}{8}
\end{array}\right.\)

Thử lại 

Với \(m=\frac{1}{2}\) thì 

\(\begin{aligned}
f^{\prime} (t) &=t-2\left[\frac{1}{4}( t^{2}+4)( t+2)+\frac{3}{2} (t+2)-14\right] \\
&=\frac{1}{4}( t-2)( t^{3}+2 t^{2}+10 t-36) \\
&=\frac{1}{4}( t-2^{2})( t^{2}+4 t+18) \geq 0 ; \forall t>0
\end{aligned}\)

  nhận \(m=\frac{1}{2}\)

Với \(m=-\frac{7}{8}\) thì:

\(\begin{aligned}
f^{\prime} (t) &=t-2\left[\frac{49}{64}( t^{2}+4)( t+2)-\frac{21}{8} (t+2)-14\right] \\
&=\frac{1}{64}( t-2) ( 49 t^{3}+98 t^{2}+28 t-840) \\
&=\frac{1}{64}( t-2)^{2}( 49 t^{2}+196 t+420) \geq 0 ; \forall t>0
\end{aligned}\)

Nên nhận \(m=-\frac{7}{8}\)

Vậy \(S=\left\{\frac{1}{2} ;-\frac{7}{8}\right\}\). Khi đó tổng các phần tử thuộc S là \(\frac{1}{2}-\frac{7}{8}=-\frac{3}{8}\)

Tag với:DON DIEU HAM SO, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12
  • 2. Cho hàm số <strong>\(y = f\left( x \right)\)</strong> có đạo hàm <strong>\(f’\left( x \right) = {\left( {x – 2} \right)^2}\left( {1 – x} \right)\)</strong> với mọi <strong>\(x \in \mathbb{R}\)</strong> . Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 3. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 4. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 5. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 7. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sqrt{3}\cot(3x + 15^\circ) = -1$ trong khoảng $(0^\circ; 180^\circ)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\cos(3x – 45^\circ) = \frac{\sqrt{2}}{2}$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(3x – 15^\circ) = -\frac{\sqrt{3}}{2}$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{3}) = \frac{1}{2}$ trong khoảng $(0; \pi)$ 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.