• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

28 . [2D1-2.6-3] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm đạo hàm \(f’\left( x \right)\) như hình vẽ và \(f\left( b \right) >  – 1\). Với các giá trị nguyên dương của tham số \(m\), số điểm cực trị nhiều nhất của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {{f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) + m} \right|\) là 

Ngày 04/07/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số

DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021
  ĐỀ BÀI:
28 . [2D1-2.6-3] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm đạo hàm \(f’\left( x \right)\) như hình vẽ và \(f\left( b \right) >  – 1\). Với các giá trị nguyên dương của tham số \(m\), số điểm cực trị nhiều nhất của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {{f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) + m} \right|\) là 
28 . [2D1-2.6-3] Cho hàm số bậc ba (y = fleft( x right)) có đồ thị của hàm đạo hàm (f'left( x right)) như hình vẽ và (fleft( b right) >  - 1). Với các giá trị nguyên dương của tham số (m), số điểm cực trị nhiều nhất của hàm số (gleft( x right) = left| {{f^2}left( x right) + 2fleft( x right) + m} right|) là </p> 1

A. \(3\).

B. \(6\).

C. \(7\).

D. \(5\).

Lời giải

Với \(m\) nguyên dương ta có 

\(g\left( x \right) = \left| {{f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) + m} \right| = \left| {{{\left( {f\left( x \right) + 1} \right)}^2} + m – 1} \right|\)\( = {f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) + m\)

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {f\left( x \right) + 1} \right)^2} \ge 0,\,\,\forall x \in R\\m – 1 \ge 0,\,\,\forall m \in {\mathbb{Z}^ + }\end{array} \right. \Rightarrow {\left( {f\left( x \right) + 1} \right)^2} + m – 1 \ge 0;\,\,\)với \(\forall x \in R,\,\forall m \in {\mathbb{Z}^ + }\).

\(g’\left( x \right) = 2f\left( x \right)f’\left( x \right) + 2f’\left( x \right)\)\( \Rightarrow g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f’\left( x \right) = 0\,\,\left( 1 \right)\\f\left( x \right) =  – 1\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = a\\x = b\end{array} \right.\).

Xét phương trình (2) ta có bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\):

28 . [2D1-2.6-3] Cho hàm số bậc ba (y = fleft( x right)) có đồ thị của hàm đạo hàm (f'left( x right)) như hình vẽ và (fleft( b right) >  - 1). Với các giá trị nguyên dương của tham số (m), số điểm cực trị nhiều nhất của hàm số (gleft( x right) = left| {{f^2}left( x right) + 2fleft( x right) + m} right|) là </p> 2

Từ bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) ta thấy phương trình \(f\left( x \right) =  – 1\) có nhiều nhất một nghiệm \(x = c < a\) .

Do đó phương trình \(g’\left( x \right) = 0\) có nhiều nhất 3 nghiệm đơn phân biệt nên hàm số \(y = g\left( x \right)\) có nhiều nhất ba cực trị.

===========

Tag với:Cuc tri ham tri tuyet doi, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị của hàm đạo hàm f'(x) như hình vẽ và f(b)=1. Số giá trị nguyên của \(m \in [-5;5]\) để hàm số \(g\left(x\right)=\left|f^2\left(x\right)+4f\left(x\right)+m\right|\) có đúng 5 điểm cực trị là
  • 2. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \(y =| 3{x^4} – 4{x^3} – 12{x^2} + m – 1|\) có 7 điểm cực trị là:
  • 3. Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \dfrac{1}{3}{x^3} – \left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {m + 3} \right)x + m – 4\). Tìm để hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 5 điểm cực trị?
  • 4. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 5. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 6. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 7. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.