• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

19. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = a,CD = 2a\), góc giữa hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)bằng \(60^\circ \), \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\); \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\). Khi thể tích khối tứ diện \(ABCD\) lớn nhất, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\). 

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 05/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
19. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = a,CD = 2a\), góc giữa hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\)bằng \(60^\circ \), \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\); \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\). Khi thể tích khối tứ diện \(ABCD\) lớn nhất, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\). 

A. \(a\sqrt 3 \).

B. \(\frac{{3a}}{2}\).

C. \(\frac{a}{2}\).

D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

C:\Users\The Sea\Desktop\24-5anh.jpg

+) Dựng hình chữ nhật \(ABCE\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot AD}\\{AB \bot AE}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {ADE} \right)\).

+) \(\left( {AD,BC} \right) = \left( {AD,AE} \right) = 60^\circ \) \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {DAE} = 60^\circ }\\{\widehat {DAE} = 120^\circ }\end{array}} \right.\).

+) Ta có \({V_{ABCD}} = {V_{B.ADE}}\)\( = \frac{1}{3}AB.\frac{1}{2}AD.AE.\sin \widehat {DAE} = \frac{1}{6}a.AD.AE.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}a.AD.AE\).

+) Có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB\parallel CE}\\{AB \bot \left( {ADE} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow CE \bot \left( {ADE} \right) \Rightarrow CE \bot DE\).

Suy ra tam giác \(DEC\) vuông tại \(E\), ta có \(DE = \sqrt {D{C^2} – C{E^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} – {a^2}}  = a\sqrt 3 \).

+) Ta có \(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} – 2AD.AE.\cos \widehat {DAE} \ge 2AD.AE\left( {1 – \cos \widehat {DAE}} \right)\)

\( \Rightarrow AD.AE \le \frac{{3{a^2}}}{{2\left( {1 – \cos \widehat {DAE}} \right)}} \le 3{a^2}\) (do \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {DAE} = 60^\circ }\\{\widehat {DAE} = 120^\circ }\end{array}} \right.\) ;\(DE = a\sqrt 3 \) ).

Suy ra \({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}a.AD.AE \le \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\) .

Dấu \(” = ”\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD = AE}\\{\widehat {DAE} = 60^\circ }\end{array}} \right.\) hay \(\Delta ADE\) đều.

+) Gọi \(H\) là trung điểm \(DE\), do \(\Delta ADE\) đều suy ra \(AH \bot DE\) mà \(CE \bot \left( {ADE} \right)\)\( \Rightarrow CE \bot AH \Rightarrow AH \bot \left( {CDE} \right)\).

+) \(d\left( {AB,DC} \right) = d\left( {AB,\left( {CDE} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {CDE} \right)} \right) = AH = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{2}\) .

Vậy \(d\left( {AB,DC} \right) = \frac{{3a}}{2}\) . 


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 10 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 9 02/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.