I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (de6lgh) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1. Chữ số 9 trong số 671 935 thuộc hàng: A. Hàng chục nghìn B. Hàng nghìn C. Hàng chục D. Hàng trăm Câu 2. Giá trị của \(y\) trong biểu thức \(y\) : 11 = 89 là: A. 989 … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 10
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 9
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1. Các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 205 341 678 là : A. 6, 7, 8 B. 1, 6, 7 C. 3, 4 , 1 D. 2, 0, 5 Câu 2. Chữ số 2 trong số 520 071 có giá trị là: A. 2 B. 20 C. 2000 … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 9
Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 8
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1. Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là : A. 888 888 B. 989 898 C. 999 899 D. 999 998. Câu 2. Số lớn nhất trong các số sau : 987543; 997889; 899987; 987658 là : A. 987543 B. 997889 C. 899987 … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 8
Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 7
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Số gồm: năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 50 500 500 B. 50 050 050 C. 50 005 005 D. 50 500 050 Câu 2. Chữ số 8 trong số 856 127 có giá trị là: A. 800 000 B. 80 000 C. 8 000 D. 80 Câu 3. … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 7
Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1. Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: A. 90000 B. 99999 C. 98765 D. 97531 Câu 2. Giá trị của chữ số 9 trong số 693 482 là: A. 9 B. 900 C. 9 000 … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 6
Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 6
Câu hỏi trắc nghiệm (20 câu): Câu 1: Số nào lớn nhất trong các số sau: A. 295 B. 592 C. 925 D. 952 Câu 2: Số liền sau của 489 là: A. 480 B. 488 C. 490 D. 500 Câu 3: Chu vi hình chữ vuông có cạnh 4cm là A. 8 B. 8cm C. 16 D. 16cm Câu 4:Mã câu hỏi: 322399 5hm … [Đọc thêm...] vềĐề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 6
Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?
Câu hỏi: Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu? A. 67,6% B. 29,5% C. 32,4% D. 70,5% Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. • Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^2\) • Gọi A là biến cố "lấy được hai bi … [Đọc thêm...] vềLấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để được 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
Câu hỏi: Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để được 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán. A. \(\frac{2}{7}\) B. \(\frac{3}{4}\) C. \(\frac{{37}}{{42}}\) D. \(\frac{{10}}{{21}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Tổng số … [Đọc thêm...] vềTrên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để được 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
Một tổ gồm 9 em, trong đó có 3 nữ được chia thành 3 nhóm đều nhau. Tính xác xuất để mỗi nhóm có một nữ.
Câu hỏi: Một tổ gồm 9 em, trong đó có 3 nữ được chia thành 3 nhóm đều nhau. Tính xác xuất để mỗi nhóm có một nữ. A. \(\frac{3}{56}\) B. \(\frac{27}{84}\) C. \(\frac{53}{56}\) D. \(\frac{19}{28}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. +Số phần tử trong không gian mẫu: Chọn ngẫu nhiên 3 em trong 9 … [Đọc thêm...] vềMột tổ gồm 9 em, trong đó có 3 nữ được chia thành 3 nhóm đều nhau. Tính xác xuất để mỗi nhóm có một nữ.
Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chỉ là.
Câu hỏi: Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chỉ là. A. \(\frac{5}{8}\) B. \(\frac{2}{3}\) C. \(\frac{3}{8}\) D. \(\frac{1}{3}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Gọi 4 lá thư lần lượt là A, B, C, D … [Đọc thêm...] vềMột người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chỉ là.






