• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 8

09/12/2021 by admin Để lại bình luận

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1.  Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là :

A. 888 888                               B. 989 898

C. 999 899                               D. 999 998.

Câu 2.  Số lớn nhất trong các số sau : 987543; 997889; 899987; 987658  là :

A. 987543                                B. 997889

C. 899987                                D. 987658

Câu 3.  Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là :

A. 101 010                               B. 100 011

C. 100 002                               D. 210 000.

Câu 4:   Giá trị của biểu thức 468 : 3 + 61 × 4 là:

A. 868                                       B. 217

C. 300                                       D. 400

Câu 5:  Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 tấn 70kg = … kg.

A. 4070                                     B. 40070

C. 4700                                     D. 40700

Câu 6:  Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 68000dm2 = …. m2

A. 6800                                     B. 68

C. 680                                       D. 680000

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:  Đặt tính rồi tính

a) 37052 + 28456

b) 596178 – 44695

c) 487 × 215

d) 45138 : 37

Câu 2:  Tìm \(x\):

a) \(x\) : 48 = 792

b) 2471 – \(x\) × 27 = 1526

Câu 3:  Một đội công nhân hai ngày sửa được 3 450m đường. Ngày thứ nhất sửa ít hơn ngày thứ hai là 176m đường. Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Câu 4:   Tính nhanh

a) 2010 × 32 + 2010 × 67 + 2010

b) 34 × 13 + 68 × 43 + 34

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là 999 998.

Chọn D. 

Câu 2.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có:

899987 < 987543 < 987658 < 997889.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 997889.

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên và điều kiện đề bài “tổng 6 chữ số bằng 3” để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là 100 002.

Chọn C.

Câu 4. 

Phương pháp:

Áp dụng quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

468 : 3 + 61 × 4

= 156 + 244

= 400

Chọn D.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1 tấn = 1000kg để đổi 4 tấn sang số đo có đơn vị là kg, sau đó cộng thêm với 70kg.

Cách giải:

Ta có 1 tấn = 1000kg nên 4 tấn = 4000kg.

Do đó: 4 tấn 70kg = 4 tấn + 70kg = 4000kg + 70kg = 4070kg.

Vậy: 4 tấn 70kg = 4070kg.

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi: 1m2 = 100dm2.

Cách giải:

Ta có: 1m2 = 100dm2.

Nhẩm:  68000 : 100 = 680.

Vậy: 68000dm2 = 680m2.

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái.

Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 8

Bài 2.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a)     \(x\) : 48 = 792

\(x\) = 792 × 48

\(x\) = 38016

b)      2471 – \(x\) × 27 = 1526

\(x\) × 27 = 2471 – 1526

\(x\) × 27 = 945

\(x\) = 945 : 27

\(x\) = 35

Bài 3.

Phương pháp:

– Tìm số mét đường ngày thứ nhất bán được theo công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tìm số mét ngày thứ hai sửa được ta lấy tổng số mét bán được trong hai ngày trừ đi số mét đường ngày thứ nhất bán được.

Cách giải:

Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được số mét đường là:

(3450 – 176) : 2 = 1637 (m)

Ngày thứ hai đội công nhân sửa được số mét đường là:

3450 – 1637 = 1813 (m)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 1637m ;

Ngày thứ hai: 1813m.

Bài 4.

Phương pháp:

Áp dụng công thức :

a × b + a × c + a × d = a × (b + c + d)

Cách giải:

a) 2010 × 32 + 2010 × 67 + 2010

= 2010 × (32 + 67 + 1)

= 2010 × 100

= 201000

b) 34 × 13 + 68 × 43 + 34

= 34 × 13 + 34 × 2 × 43 + 34

= 34 × 13 + 34 × 86 + 34

= 34 × (13 + 86 + 1)

= 34 × 100

= 3400

Thuộc chủ đề:Đề thi HKI môn toán Tag với:De thi hk1 toan 4

Bài liên quan:

  • 1. Đề thi ôn tập cuối HK1 Toán 4 – NH 2022 – 2023 – file WORD – BT số 1
  • 2. Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 4 năm 2021-2022
  • 3. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 10
  • 4. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 9
  • 5. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 7
  • 6. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 4 – số 6

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TP – CẦN THƠ.pdf
  • 2. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ 1 KHỐI 10 NĂM 2025-2026 MÔN TOÁN – PHẠM HỒNG THÁI.pdf
  • 3. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – HỒ THỊ BI – HCM.pdf
  • 4. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TÂY THẠNH – HCM.pdf
  • 5. TOÁN 10 – Đề cương HK1 – PHAN ĐÌNH PHÙNG – HÀ NỘI – 2025-2026.pdf
  • 6. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – LƯƠNG THẾ VINH – HCM.pdf
  • 7. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – THỦ ĐỨC – HCM.pdf
  • 8. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – VIỆT ĐỨC – HCM.pdf
  • 9. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – MARIE CURIE – HCM.pdf
  • 10. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – NGÔ QUYỀN – HCM.pdf
  • 11. ĐỀ 10 – ÔN KT- CK1 TOÁN 10 – CTM THEO FORM BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx
  • 12. ĐỀ 10 – ÔN THI CK1 TOÁN 11 – CTM THEO FORM BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.