• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập toán 7 - Kết nối / Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Ngày 01/03/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 7 - Kết nối Tag với:Giai SBT Toan 7 Chuong 9 - KN

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Giải Câu hỏi 1 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tìm phương án Sai trong câu sau: Trong tam giác

A.đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất

B.đối diện với cạnh bé nhất là góc nhọn

C.đối diện với cạnh lớn nhất là góc tù

D.đối diện với góc tù (nếu có) là cạnh lớn nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Lời giải chi tiết:

Chọn C

 

–>

— *****

Giải Câu hỏi 2 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Bộ ba số nào sau đây không là độ dài ba cạnh của một tam giác?

A.7, 5, 7

B.7, 7, 7

C.3, 5, 4

D.4, 7, 3

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác

Nếu cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng 2 cạnh còn lại thì bộ ba số có là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Lời giải chi tiết:

4 + 3 = 7 => Bộ ba số 4,7,3 không là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Chọn D

 

–>

— *****

Giải Câu hỏi 3 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tam giác cân có độ dài cạnh bên b, độ dài cạnh đáy d thì ta phải có:

A.d > b

B.d = 2b

C.d < b/2

D. d < 2b

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác

Trong tam giác cân, 2 cạnh bên bằng nhau

Lời giải chi tiết:

Tam giác có 2 cạnh bên là b, áp dụng bất đẳng thức trong tam giác:

b + b > d => 2b > d.

Chọn D

 

–>

— *****

Giải Câu hỏi 4 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Với mọi tam giác ta đều có:

A.mỗi cạnh lớn hơn nửa chu vi

B.mỗi cạnh lớn hơn hoặc bằng nửa chu vi

C.mỗi cạnh nhỏ hơn nửa chu vi

D.cả ba trường hợp trên đều có thể xảy ra.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác

Lời giải chi tiết:

Ba cạnh bất kì trong tam giác:a, b, c

Theo bất đẳng thức tam giác: a < b + c =>a + a < a + b + c

Vậy mỗi cạnh nhỏ hơn nửa chu vi.

 

–>

— *****

Giải Câu hỏi 5 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Xét hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC có BC = 4cm. Trong các số sau, số nào có thể là tổng độ dài BM + CN?

A.5 cm

B.5,5 cm

C.6 cm

D.6,5 cm

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác

Tính chất trọng tâm tam giác 

Lời giải chi tiết:

G là trọng tâm tam giác ABC

Xét tam giác GBC có GB + GC > BC ( Bất đẳng thức tam giác)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{2}{3}\left( {BM + CN} \right) > BC\\ \Rightarrow BM + CN > \dfrac{3}{2}BC = 6\end{array}\)

Chọn D.

 

–>

— *****

Giải Câu hỏi 6 trang 59 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tam giác ABC có số đo ba góc thoả mãn:  \(\widehat A = \widehat B + \widehat C\). Hai tia phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại điểm I. Khi đó góc BIC có số đo là:

A.\({120^0}\)

B. \({125^0}\)

C. \({130^0}\)

D. \({135^0}\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Áp dụng định lí về tổng ba góc trong tam giác; tính chaasrt tia phân giác của một góc.

Lời giải chi tiết:

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\)(Tổng ba góc trong tam giác)

Mà \(\widehat A = \widehat B + \widehat C\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {\widehat B + \widehat C} \right) + \widehat B + \widehat C = {180^0}\\ \Rightarrow 2\left( {\widehat B + \widehat C} \right) = {180^0}\\ \Rightarrow \widehat B + \widehat C = {180^0}:2 = {90^0}\\ \Rightarrow \widehat A = \widehat B + \widehat C = {90^0}\end{array}\)

Xét tam giác BIC có:

\(\widehat {BIC} = {180^0} – \left( {\widehat {\dfrac{B}{2}} + \dfrac{{\widehat C}}{2}} \right) = {180^0} – \dfrac{{{{90}^0}}}{2} = {180^0} – {45^0} = {135^0}\).

Chọn D.

 

–>

— *****

Giải bài 9.23 trang 60 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Cho D là một điểm bên trong tam giác ABC. Chứng minh:

a)\(\widehat {BDC} > \widehat {BAC}\)

b) BD + DC < AB + AC

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

a)

– Tia AD chia góc A thành góc A1 và góc A2, chia góc BDC thành góc D1 và góc D2.

-Áp dụng tính chất góc ngoài của tam giác

b)

– Gọi E là giao điểm của BD và AC. Ta có:

AB + AC = AB + (AE + EC) = (AB + AE) + EC

-Áp dụng các bất đẳng thức cho tam giác: ABE, DEC

Lời giải chi tiết:

a)

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Tia AD chia góc A thành góc A1 và góc A2, chia góc BDC thành góc D1 và góc D2.

Góc D1 là góc ngoài tại đỉnh D của tam giác ABD nên:

\(\widehat {{D_1}} > \widehat {{A_1}}\)

Góc D2 là góc ngoài tại đỉnh D của tam giác ADC nên:

\(\widehat {{D_2}} > \widehat {{A_2}}\)

\( \Rightarrow \widehat D = \widehat {{D_1}} + \widehat {{D_2}} > \widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = \widehat A\)

b)

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Gọi E là giao điểm của BD và AC. Ta có:

AB + AC = AB + (AE + EC) = (AB + AE) + EC

Mà: AB + AE > BE (bất đẳng thức trong tam giác ABE)

=>(AB + AE) + EC > BE + EC = (BD + DE) + EC = BD + (DE + EC)

Mà DE + EC > DC (bất đẳng thức trong tam giác DEC)

=>AB + AC > BD + DC.

 

–>

— *****

Giải bài 9.24 trang 60 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Cho M là một điểm tuỳ ý bên trong tam giác đều ABC. Lấy điểm N nằm khác phía với M đối với đường thẳng AC sao cho \(\widehat {CAN} = \widehat {BAM}\) và AN = AM.

Chứng minh:

a) Tam giác AMN là tam giác đều

b) \(\Delta MAB = \Delta NAC\)

c) MN = MA, NC = MB

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

a)Tam giác AMN cân có 1 góc bằng 60 độ

b) Cm: \(\Delta MAB = \Delta NAC\) (c – g – c )

c) Áp dụng ý a, b.

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

a)

Tam giác ABC là tam giác đều nên: \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {60^0}\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\widehat {MAN} = \widehat {MAC} + \widehat {CAN} = \widehat {MAC} + \widehat {BAM}\left( {do\,\,\widehat {CAN} = \widehat {BAM}} \right)\\ \Rightarrow \widehat {MAN} = \widehat {BAC} = {60^0}\end{array}\)

Xét tam giác AMN có: AM = AN (gt)

\( \Rightarrow \Delta AMN\) cân tại A

Mà \(\widehat {MAN} = {60^0} \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.

b)

Xét \(\Delta MAB\) và \(\Delta NAC\) có:

AB = AC (gt)

AM = AN (gt)

\(\widehat {MAB} = \widehat {NAC}\)(gt)

\( \Rightarrow \)\(\Delta MAB\)= \(\Delta NAC\) (c – g – c)

c)

Tam giác AMN đều (cm ý a)

\( \Rightarrow \)MN = MA

\(\Delta MAB\)= \(\Delta NAC\) (cm ý b)

\( \Rightarrow MB = NC\)(cạnh tương ứng) 

 

–>

— *****

Giải bài 9.25 trang 60 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Xét tam giác ABC vuông tại A; đường phân giác góc B cắt cạnh AC tại E; đường thẳng qua E vuông góc với BC cắt đường thẳng AB tại K. Chứng minh:

a)AE < EC

b) BK = BC.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

a)

-Chứng minh: EA = EH (Điểm nằm trên tia phân giác của góc thì cách đều 2 cạnh của góc đó).

-Áp dụng mối liên hệ giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông.

b)

Chứng minh tam giác BCK cân tại B.

Lời giải chi tiết:

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

a)

Đường thẳng EK cắt BC tại H

Ta có: E nằm trên đường phân giác góc B

\( \Rightarrow EA = EH\)(T/c)

Lại có: Tam giác EHC vuông tại H có: EH là cạnh góc vuông, EC là cạnh huyền

\( \Rightarrow EH < EC\) (mlh giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông)

\( \Rightarrow EA < EC\).

b)

Xét tam giác BCK có:

\(\left\{ \begin{array}{l}KH \bot BC\\CA \bot BK\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \)CH, BK là đường cao trong tam giác BCK

Mà CH cắt BK tại  E

\( \Rightarrow \)E là trực tâm tam giác BCK

\( \Rightarrow \)BE là đường cao

\( \Rightarrow \) BE vừa là đường phân giác, vừa là đường cao xuất phát từ B của tam giác BCK

\( \Rightarrow \)Tam giác BCK cân tại B.

\( \Rightarrow \)BC = BK. 

 

–>

— *****

Giải bài 9.26 trang 60 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi Ax, By là hai đường thẳng vuông góc với AB tại A và tại B. Một đường thẳng qua C cắt Ax tại M, cắt By tại P. Điểm N nằm trên tia đối của tia BP sao cho góc MCN là góc vuông. Gọi H là hình chiếu của C trên MN.

Chứng minh:

a)AM + BN = MN;

b) CM là đường trung trực của AH, CN là đường trung trực của BH;

c) Góc AHB là góc vuông.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

a)

-Chứng minh AM = MH: \(\Delta AMC = \Delta HMC\)

-Chứng minh:NB = NH:\(\Delta CHN = \Delta CBN\left( {ch – gn} \right)\)

b)Áp dụng kết quả ý a

c)Trong tam giác đường trung tuyến ứng với 1 cạnh và bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông 

Lời giải chi tiết:

Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

a)

-Chứng minh AM = MH

Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta BPC\) có:

AC = CB (gt)

\(\widehat {MAC} = \widehat {PBC} = {90^0}\)

\(\widehat {ACM} = \widehat {BCP}\)(đối đỉnh)

\( \Rightarrow \)\(\Delta AMC\) = \(\Delta BPC\)(g – c – g)

\( \Rightarrow \) MC = CP (cạnh tương ứng)

Mà \(NC \bot MP\)

\( \Rightarrow \)NC là đường trung trực của MP

\( \Rightarrow \)Tam giác NMP cân tại N

\( \Rightarrow \)\(\widehat {{P_1}} = \widehat {{M_2}}\)

Mà \(\widehat {{P_1}} = \widehat {{M_1}}\)(so le trong: Mx // By)

\( \Rightarrow \widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\)

Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta HMC\) có:

\(\begin{array}{l}\widehat {MAC} = \widehat {MHC} = {90^0}\\MC:chung\\\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\left( {cmt} \right)\\ \Rightarrow \Delta AMC = \Delta HMC\left( {ch – gn} \right)\\ \Rightarrow AM = MH\left( {ctu} \right)\end{array}\)

-Chứng minh:NB = NH

Tam giác MNP cân tại N có NC là đường trung trực đồng thời là đường phân giác xuất phát từ N.

Xét \(\Delta HNC\) và \(\Delta BNC\) có:

CN: chung

\(\begin{array}{l}\widehat {{N_1}} = \widehat {{N_2}}\left( {cmt} \right)\\\widehat {CHN} = \widehat {CBN} = {90^0}\\ \Rightarrow \Delta CHN = \Delta CBN\left( {ch – gn} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow NH = NB\)(cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow AM + BN = MH + HN = MN\)

b)

Tam giác MAH cân tại M với MC là đường phân giác xuất phát từ đỉnh cân M

\( \Rightarrow \)MC là đồng thời là đường trung trực của AH

Tam giác NBH cân tại N với NC là đường phân giác xuất phát từ đỉnh cân N

\( \Rightarrow \)NC đồng thời là đường trung trực của BH.

c)

Xét tam giác HAB có CA = CB

\( \Rightarrow \)HC là đường trung tuyến

\(\Delta AMC = \Delta HMC\)(cmt) \( \Rightarrow AC = HC\)(cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow HC = CA = CB\)

Đường trung tuyến ứng với cạnh AB và bằng nửa cạnh AB.

Vậy tam giác HAB vuông tại H. 

 

–>

— *****

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Bài 35 Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác (Chương 9 SBT Toán 7 Kết nối)
  2. Giải SBT Bài 34 Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác (Chương 9 SBT Toán 7 Kết nối)
  3. Giải SBT Bài 33 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác (Chương 9 SBT Toán 7 Kết nối)
  4. Giải SBT Bài 32 Quan hệ đường vuông góc và đường xiên (Chương 9 SBT Toán 7 Kết nối)
  5. Giải SBT Bài 31 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác (Chương 9 Toán 7 Kết nối)

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập SBT Toán 7 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.