• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều / Giải SBT Bài 3 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Giải SBT Bài 3 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Ngày 17/03/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều Tag với:Giai SBT Toan 10 chuong 3 CD

GIẢI CHI TIẾT Giải SBT Bài 3 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
===========

Giải bài 20 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai?

A. \({x^2} – x – 2 > 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( { – \infty ; – 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)

B. \({x^2} – x – 2 \le 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left[ { – 1;2} \right]\)

C. \({x^2} – x – 2 < 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( { – 1;2} \right)\)

D. \({x^2} – x – 2 \ge 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( { – \infty ; – 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 20

Phương pháp giải

Xét dấu tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta  = {b^2} – 4ac\)

+ Nếu \(\Delta  < 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

+ Nếu \(\Delta  = 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ – b}}{{2a}}} \right\}\)

+ Nếu \(\Delta  > 0\) thì \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Khi đó:

\(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x\) thuộc các khoảng \(\left( { – \infty ;{x_1}} \right) \cup \left( {{x_2}; + \infty } \right)\)

\(f\left( x \right)\) trái dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x\) thuộc khoảng \(\left( {x{ & _1};{x_2}} \right)\)

Lời giải chi tiết

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} – x – 2\) có \(a = 1;b =  – 1,c = 2 \Rightarrow \Delta  = {b^2} – 4ac = {\left( { – 1} \right)^2} – 4.1.2 =  – 7\)

Đồ thị hàm số có \(a = 1 > 0\)

\( \Rightarrow {x^2} – x – 2 < 0\) khi \(x \in \left( { – 1;2} \right)\)

Và \({x^2} – x – 2 > 0\) khi \(x \in \left( { – \infty ; – 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow {x^2} – x – 2 \le 0\) khi \(x \in \left[ { – 1;2} \right]\)

Và \({x^2} – x – 2 \ge 0\) khi \(x \in ( – \infty ; – 1] \cup [2; + \infty )\)

Chọn D. 

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 21 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị ở Hình 15.

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 1

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai?

A. \(f\left( x \right) < 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( {1;3} \right)\)

B. \(f\left( x \right) \le 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( { – \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\)

C. \(f\left( x \right) > 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left( {1;3} \right)\)

D. \(f\left( x \right) \ge 0\) khi và chỉ khi \(x \in \left[ {1;3} \right]\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 21

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) < 0\) là phần đồ thị nằm dưới trục hoành và ngược lại

Lời giải chi tiết

Hình đồ thị hàm số, ta thấy

\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { – \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

\(f\left( x \right) = 0\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 3\)

\(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in (1;3)\)

Chọn A.

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 22 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

A. \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a < 0\) và \(\Delta  \le 0\)

B. \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a < 0\) và \(\Delta  < 0\)

C. \(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a > 0\) và \(\Delta  < 0\)

D. \(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a > 0\) và \(\Delta  \le 0\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 22

Phương pháp giải

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta  = {b^2} – 4ac\)

+ Nếu \(\Delta  < 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

+ Nếu \(\Delta  = 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ – b}}{{2a}}} \right\}\)

+ Nếu \(\Delta  > 0\) thì \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Khi đó:

\(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x\) thuộc các khoảng \(\left( { – \infty ;{x_1}} \right) \cup \left( {{x_2}; + \infty } \right)\)

\(f\left( x \right)\) trái dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x\) thuộc khoảng \(\left( {x{ & _1};{x_2}} \right)\)

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\Delta  < 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a < 0\) và \(\Delta  < 0\)

Và \(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(a < 0\) và \(\Delta  \le 0\)

Chọn B.

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 23 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Lập bảng xét dấu mỗi tam thức bậc hai sau:

a) \(f\left( x \right) = 3{x^2} – 7x + 4\)

b) \(f\left( x \right) = 25{x^2} + 10x + 1\)

c) \(f\left( x \right) = 3{x^2} – 2x + 8\)

d) \(f\left( x \right) =  – 2{x^2} + x + 3\)

e) \(f\left( x \right) =  – 3{x^2} + 6x – 3\)

g) \(f\left( x \right) =  – 5{x^2} + 2x – 4\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 23

Phương pháp giải

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta  = {b^2} – 4ac\)

+ Nếu \(\Delta  < 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

+ Nếu \(\Delta  = 0\) thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ – b}}{{2a}}} \right\}\)

+ Nếu \(\Delta  > 0\) thì \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Khi đó:

Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 2

Lời giải chi tiết

a) \(f\left( x \right) = 3{x^2} – 7x + 4\) có hai nghiệm \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{4}{3}\) và có hệ số \(a = 3 > 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 3

b) \(f\left( x \right) = 25{x^2} + 10x + 1\) có nghiệm kép \({x_0} = \frac{{ – 1}}{5}\) và có hệ số \(a = 25 > 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 4

c) \(f\left( x \right) = 3{x^2} – 2x + 8\) vô nghiệm và có hệ số \(a = 3 > 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 5

d) \(f\left( x \right) =  – 2{x^2} + x + 3\) có hai nghiệm \({x_1} =  – 1;{x_2} = \frac{3}{2}\) và có hệ số \(a =  – 2 < 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 6

e) \(f\left( x \right) =  – 3{x^2} + 6x – 3\) có nghiệm kép \({x_0} = 1\) và có hệ số \(a =  – 3 < 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 7

g) \(f\left( x \right) =  – 5{x^2} + 2x – 4\) vô nghiệm và có hệ số \(a =  – 5 < 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 8

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 24 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Tìm \(m\) để tam thức \(f\left( x \right) =  – {x^2} – 2x + m – 12\) không dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 24

Phương pháp giải

Tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c \le 0\;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

Hàm số \(f\left( x \right) =  – {x^2} – 2x + m – 12 \le 0\;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\)  (*)

Mà \(a =  – 1 < 0\) nên

\(\left( * \right) \Leftrightarrow \Delta  = {\left( { – 2} \right)^2} – 4.\left( { – 1} \right).\left( {m – 12} \right) \le 0 \Leftrightarrow 4m – 44 \le 0 \Leftrightarrow m \le 11\)

Vậy \(m \le 11\) thì tam thức đó không dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 25 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Với giá trị nào của tham số \(m\) thì hàm số \(y = \sqrt {2{x^2} – 5x + 3m – 2} \) có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 25

Phương pháp giải

\(\sqrt {f(x)} \) xác định khi \(f(x) \ge 0\)

Tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

Hàm số \(y = \sqrt {2{x^2} – 5x + 3m – 2} \) xác định khi \(2{x^2} – 5x + 3m – 2 \ge 0\)

Do đó, hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} – 5x + 3m – 2 \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\) (*)

Mà \(a = 2 > 0,\Delta  = {\left( { – 5} \right)^2} – 4.2.\left( {3m – 2} \right) =  – 24m + 41\)

Do đó \((*) \Leftrightarrow  – 24m + 41 \le 0 \Leftrightarrow m \ge \frac{{41}}{{24}}\)

Vậy \(m \ge \frac{{41}}{{24}}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 26 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Tìm tất cả giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} – 4x + 6m – 1} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 26

Phương pháp giải

\(\frac{1}{{\sqrt {f(x)} }}\) xác định khi \(f(x) > 0\)

Tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c > 0\;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} – 4x + 6m – 1} }}\) xác định khi \({x^2} – 4x + 6m – 1 > 0\)

Do đó, hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} – 4x + 6m – 1 > 0\)\(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\) (*)

Mà \(a = 1 > 0,\Delta  = {\left( { – 4} \right)^2} – 4.1.\left( {6m – 1} \right) =  – 24m + 20\)

Do đó \((*) \Leftrightarrow  – 24m + 20 < 0 \Leftrightarrow m > \frac{5}{6}\)

Vậy \(m > \frac{5}{6}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3

Giải bài 27 trang 52 SBT Toán 10 Cánh diều tập 1 – CD

Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất \(Q\) sản phẩm là \({Q^2} + 200Q + 180.000\) (nghìn đồng). Giả sử giá mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1 300 nghìn đồng

a) Xác định lợi nhuận xí nghiệp thu được sau khi bán hết \(Q\) sản phẩm đó, biết rằng lợi nhuận là hiệu doanh thu trừ đi tổng chi phí để sản xuất

b) Xí nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để không bị lỗ? Biết rằng các sản phẩm được sản xuất ra đều bán hết

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 27

Phương pháp giải

Xác định hàm doanh thu, từ đó xác định lợi nhuận DN thu được

Doanh nghiêp không bị lỗ khi Lợi nhuận không âm, từ đó giải hệ bất phương trình

Lời giải chi tiết

a) Doanh thu của xí nghiệp là: \(DT = 1\;300Q\) (nghìn đồng)

Tổng chi phí để sản xuất \(Q\) sản phẩm là \(CP = {Q^2} + 200Q + 180\;000\) (nghìn đồng)

\( \Rightarrow \) Lợi nhuận của xí nghiệp là: \(f\left( Q \right) = DT – CP = 1300Q – \left( {{Q^2} + 200Q + 180000} \right) =  – {Q^2} + 1100Q – 180000\) (nghìn đồng)

b) Xí nghiệp không bị lỗ khi và chỉ khi \(f\left( Q \right) \ge 0\)

\(f\left( x \right) =  – {x^2} + 1\;100x – 180\;000\)có hai nghiệm \({x_1} = 200;{x_2} = 900\) và có hệ số \(a =  – 1 < 0\)

Ta có bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) như sau:

 Giải SBT Bài 3 Chương 3 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 9

Theo đó, \(f\left( Q \right) \ge 0 \Leftrightarrow Q \in \left[ {200;900} \right]\).

Vậy ví nghiệp cần sản xuất số sản phẩm trong đoạn \(\left[ {200;900} \right]\) để không bị lỗ

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 3 Bài 3
=======

THUỘC: Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Bài 1 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  2. Giải SBT Bài 2 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  3. Giải SBT Bài 4 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  4. Giải SBT Bài 5 Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  5. Giải SBT Bài CUỐI Chương 3 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Cánh diều

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.