• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

09/03/2022 by admin Để lại bình luận

Đề số 4 – Đề kiểm tra giữa học kì 2 – Toán lớp 4

 

Đề bài (2)

Phần  1. T rắc nghiệm  (3 điểm)

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và thực hiện các yêu cầu sau)

Câu 1:  Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?

A. 99                                             B. 135

C. 2046                                         D. 5372

Câu 2:  Rút gọn phân số \(\dfrac{{21}}{{42}}\) ta được phân số tối giản là:

A. \(\dfrac{1}{4}\)                                            B. \(\dfrac{1}{3}\)

C. \(\dfrac{1}{2}\)                                            D. \(\dfrac{2}{3}\)

Câu 3:  Phân số lớn nhất trong các phân số \(\dfrac{1}{2}\); \(\dfrac{2}{5}\); \(\dfrac{7}{{10}}\); \(\dfrac{4}{5}\) là:

A. \(\dfrac{1}{2}\)                                           B. \(\dfrac{2}{5}\)

C. \(\dfrac{7}{{10}}\)                                         D. \(\dfrac{4}{5}\)

Câu 4:  Trong các phân số \(\dfrac{3}{2}\);   \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{5}{6}\); \(\dfrac{7}{4}\), những phân số lớn hơn 1 là:

A. \(\dfrac{3}{2}\);   \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{5}{6}\)                          B. \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{5}{6}\); \(\dfrac{7}{4}\)

C. \(\dfrac{5}{6}\); \(\dfrac{7}{4}\); \(\dfrac{3}{2}\)                          D. \(\dfrac{3}{2}\);   \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{7}{4}\)

Câu 5:  Một hình bình hành có độ dài đáy 18cm; chiều cao 13cm. Diện tích hình bình hành đó là:

A. 234cm2                               B. 244cm2

C. 234m2                                 D. 254m2

Câu 6:  Đúng ghi  Đ , sai ghi  S  vào ô trống:

a) 3 tạ = 3000kg                     ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

b) 68000kg = 68 tấn               ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

c) 4m2 7dm2 = 407dm2          ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4   

d) 230 000cm2 = 230m2         ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

Phần  2. Tự luận (7 điểm)

Bài 1.  (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở trên:

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

Bài 2.  (1điểm)  Tính:

\(a) \;\dfrac{4}{{11}} + \dfrac{6}{{11}} = …….\)                              \(b) \;\dfrac{7}{4} – \dfrac{5}{8} = …….\)

Bài 3.  (1 điểm) Tìm \(x\): (Viết dưới dạng phân số tối giản)

a)  \(x\) : \(\dfrac{1}{2}\) =  4

b) \(x\) × \(\dfrac{3}{5}\) =  \(\dfrac{7}{{10}}\)

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Bài 4.  (3 điểm) Giải bài toán sau: Lớp 4A có 35 học sinh tham gia kiểm tra Toán giữa kì II. Trong đó, có \(\dfrac{2}{7}\) số học sinh đạt điểm 10;  có \(\dfrac{4}{7}\) số học sinh đạt điểm 9; còn lại đạt điểm 8. Hỏi lớp 4Acó bao nhiêu học sinh đạt điểm 8 ?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Bài 5.  (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

\(\dfrac{{10}}{{11}} \times \dfrac{{11}}{{12}} \times \dfrac{{12}}{{13}} \times \dfrac{{13}}{{14}} \times \dfrac{{15}}{{15}} \times \dfrac{{15}}{{16}} \)\(\times \dfrac{{16}}{{17}} \times \dfrac{{17}}{{18}}\)

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết

Phần  1. T rắc nghiệm

Câu 1.

Phương pháp:

Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Cách giải:

Trong các số đã cho, số chia hết cho 5 là 135.

Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

Để rút gọn phân số \(\dfrac{{21}}{{42}}\) thành phân số tối giản ta chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho cho 21.

Cách giải:

Ta có:  \(\dfrac{{21}}{{42}} = \dfrac{{21:21}}{{42:21}} = \dfrac{1}{2}.\)

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

– Quy đồng mẫu số với mẫu số chung là 10.

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

Cách giải: 

Ta sẽ quy đồng mẫu số các phân số đã cho với mẫu số chung là 10.

\(\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \dfrac{5}{{10}};\,\,\)                   \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{4}{{10}};\,\,\)                   \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{8}{{10}}.\)

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{{10}}.\)

Vì \(\dfrac{4}{{10}} < \dfrac{5}{{10}} < \dfrac{7}{{10}} < \dfrac{8}{{10}}\) nên \(\dfrac{2}{5} < \dfrac{1}{2} < \dfrac{7}{{10}} < \dfrac{4}{5}.\)

Vậy phân số lớn nhất trong các phân số đã cho là \(\dfrac{4}{5}\).

Chọn D.

Câu 4.

Phương pháp:

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.

Cách giải:

Trong các phân số \(\dfrac{3}{2}\); \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{5}{6}\); \(\dfrac{7}{4}\), những phân số lớn hơn 1 là   \(\dfrac{3}{2}\);   \(\dfrac{4}{3}\); \(\dfrac{7}{4}\).

Chọn D.

Câu 5 .

Phương pháp:

Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

Cách giải: 

Diện tích hình bình hành đó là:

18 × 13 = 234 (cm2)

Đáp số: 234cm2.

Chọn A.

Câu 6:

Phương pháp:

Áp dụng kiến thức:

1 tạ = 100kg ;                 1 tấn = 1000kg;

1m2 = 100dm2 ;              1m2 = 10000cm2.

Cách giải:

Ta có:

a) 3 tạ = 300kg

b) 68000kg = 68 tấn

c) 4m2 7dm2 = 407dm2

d) 230 000cm2 = 23m2

Vậy kết quả cần điền như sau:

a  –   S  ;                  b  –   Đ  ;                   c  –   Đ  ;                          d  –   S

Phần  2. Tự luận

Bài 1.

Phương pháp:

– Quan sát kĩ hình vẽ để tìm số ô được tô màu và tổng số ô.

– Phân số chỉ số phần tô màu của mỗi hình có tử số là số ô được tô màu và mẫu số là tổng số ô của hình đó.

Cách giải: 

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

Bài 2.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số .

– Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Cách giải:

a) \(\dfrac{4}{{11}} + \dfrac{6}{{11}} = \dfrac{{4 + 6}}{{11}} = \dfrac{{10}}{{11}};\)

b) \(\dfrac{7}{4} – \dfrac{5}{8} = \dfrac{{14}}{8} – \dfrac{5}{8} = \dfrac{9}{8}.\)

Bài 3.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a)  \(x\) : \(\dfrac{1}{2}\) =  4

\(x\) =  4 × \(\dfrac{1}{2}\)

\(x\) = 2

b)   \(x\) × \(\dfrac{3}{5}\) =  \(\dfrac{7}{{10}}\)

\(x\)  =  \(\dfrac{7}{{10}}:\dfrac{3}{5}\)

\(x\)  =  \(\dfrac{7}{6}\)

Bài 4.

Phương pháp:

– Tìm số học sinh đạt điểm 10 ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{2}{7}\).

– Tìm số học sinh đạt điểm 9 ta lấy số học sinh cả lớp nhân với \(\dfrac{4}{7}\).

– Tìm số học sinh đạt điểm 8 ta lấy số học sinh cả lớp trừ đi tổng số học sinh đạt điểm 10 và điểm 9.

Cách giải:

Lớp 4A có số học sinh đạt điểm 10 là:

35 × \(\dfrac{2}{7}\)  =  10 (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh đạt điểm 9 là:

35 × \(\dfrac{4}{7}\)  =  20 (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh đạt điểm 8 là:

35 – (10 + 20) =  5 (học sinh)

                               Đáp số: 5 học sinh.     

Có thể giải cách khác như sau:

Coi số học sinh cả lớp là 1 đơn vị.

Số học sinh đạt điểm 8 chiếm số phần số học sinh cả lớp là:

\(1 – \dfrac{2}{7} – \dfrac{4}{7} = \dfrac{1}{7}\) (số học sinh cả lớp)

Lớp 4A có số học sinh đạt điểm 8 là:

35 × \(\dfrac{1}{7}\)  =  5 (học sinh)

Đáp số: 5 học sinh.

Bài 5.

Phương pháp:

– Muốn nhân nhiều phân số ta có thể lấy tử số nhân với nhau, mẫu số nhân với nhau.

– Cùng chia tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

Cách giải:

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 4

Thuộc chủ đề:Đề thi Giữa HK2 môn Toán Tag với:De thi GHK2 toan 4

Bài liên quan:

  • 1. ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 5
  • 2. ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 3
  • 3. ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 2
  • 4. ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ 1
  • 5. 8 ĐỀ TOÁN GHK2 LỚP 4 – có đáp án

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề thi GHK2 – Toán 10 – Phan Đình Phùng – 2025 – 2026.pdf
  • 2. 02 GK 2 TOAN 12 THPT HAI BA TRUNG 2025.doc
  • 3. BỘ 10 ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 11 NH25-26.docx
  • 4. BỘ 10 ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 12 NH25-26.docx
  • 5. BỘ 15 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 10 NH25-26.docx
  • 6. Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Môn Toán 12 – Năm Học 2025 – 2026
  • 7. BỘ ĐỀ THI KT GHK2 – Toán lớp 9 – CHÂN TRỜI – 2025.zip
  • 8. ĐỀ THI KT GHK2 Toán lớp 11 THAM KHẢO SỐ 06 – 2025 – GVVN.docx
  • 9. Mẫu Đề Thi KT GK2 – Toán lớp 12 – 2025 – lời giải chi tiết.docx
  • 10. ĐỀ 01 – ÔN TẬP GK2 – TOÁN 11 – KNTT (Soạn theo minh họa BGD 2025)
  • 11. ĐỀ 01 – ÔN TẬP GK2 – TOÁN 10 – KNTT (Soạn theo minh họa BGD 2025)
  • 12. Đề thi ôn tập Giữa HK2 Toán lớp 12 – Số 1 – 2023 – file WORD

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.