• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tập giá trị của hàm số $y = 3 – 2\sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right)$

Ngày 21/09/2026 Chuyên mục: Hàm số lượng giác

📌 Đề bài:

Tìm tập giá trị của hàm số $y = 3 – 2\sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right)$.

A. $T = [-1; 3]$
B. $T = [1; 3]$
C. $T = [1; 5]$
D. $T = [-2; 3]$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để xác định tập giá trị của hàm số lượng giác chứa lũy thừa bậc hai dạng $y = a \sin^2(u(x)) + b$ hoặc $y = a \cos^2(u(x)) + b$, ta thực hiện theo các bước sau:

  • Sử dụng đánh giá cơ bản của hàm số sin và cos: với mọi góc $\alpha \in \mathbb{R}$, ta luôn có: $$-1 \le \sin \alpha \le 1 \implies 0 \le \sin^2 \alpha \le 1$$
  • Nhân các vế với hệ số thích hợp và cộng/trừ với hằng số tự do để tạo thành biểu thức $y$. Cần chú ý khi nhân với số âm thì bất đẳng thức đổi chiều.
  • Tương tự như khi tập giá trị của hàm số lượng giác bậc nhất, ta tìm ra giá trị nhỏ nhất ($m$) và giá trị lớn nhất ($M$) của hàm số trên $\mathbb{R}$, từ đó kết luận tập giá trị $T = [m; M]$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Hàm số đã cho xác định trên $\mathbb{R}$.

Với mọi $x \in \mathbb{R}$, ta luôn có:

$$0 \le \sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) \le 1$$

Nhân cả ba vế với $-2$ (bất đẳng thức đổi chiều):

$$-2 \le -2\sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) \le 0$$

Cộng $3$ vào cả ba vế, ta được:

$$3 – 2 \le 3 – 2\sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) \le 3 + 0 \iff 1 \le y \le 3$$

Kiểm tra các dấu đẳng thức xảy ra:

  • $y = 1 \iff \sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) = 1 \iff \cos\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) = 0 \iff 2x + \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{2} + k\pi \iff x = \frac{\pi}{6} + \frac{k\pi}{2}\; (k \in \mathbb{Z})$.
  • $y = 3 \iff \sin^2\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) = 0 \iff 2x + \frac{\pi}{6} = k\pi \iff x = -\frac{\pi}{12} + \frac{k\pi}{2}\; (k \in \mathbb{Z})$.

Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số là $y_{\min} = 1$ và giá trị lớn nhất của hàm số là $y_{\max} = 3$.

Vậy tập giá trị của hàm số là $T = [1; 3]$. Bạn cũng có thể đối chiếu phương pháp với bài toán tìm tập giá trị của hàm số $y = 3\sin\left(2x – \frac{\pi}{4}\right) – 1$ để nắm vững bản chất.

👉 Kết luận: Chọn đáp án B.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 4\cos^2\left(x – \frac{\pi}{3}\right) – 1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có: $0 \le \cos^2\left(x – \frac{\pi}{3}\right) \le 1, \forall x \in \mathbb{R}$.

Nhân cả ba vế với $4$: $0 \le 4\cos^2\left(x – \frac{\pi}{3}\right) \le 4$.

Trừ $1$ cho cả ba vế: $-1 \le y \le 3$.

Đáp số: Tập giá trị $T = [-1; 3]$.

Bài tập 2: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 5 – 3\sin^4 x$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Ta có: $0 \le \sin^4 x \le 1, \forall x \in \mathbb{R}$.

Nhân với $-3$: $-3 \le -3\sin^4 x \le 0$.

Cộng $5$: $2 \le 5 – 3\sin^4 x \le 5 \iff 2 \le y \le 5$.

Đáp số: Tập giá trị $T = [2; 5]$.

Bài tập 3: Tìm tập giá trị của hàm số $y = \sqrt{2\cos 2x + 7} – 3$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Ta có: $-1 \le \cos 2x \le 1 \implies -2 \le 2\cos 2x \le 2$.

Cộng $7$: $5 \le 2\cos 2x + 7 \le 9 \implies \sqrt{5} \le \sqrt{2\cos 2x + 7} \le 3$.

Trừ $3$: $\sqrt{5} – 3 \le y \le 0$.

Đáp số: Tập giá trị $T = [\sqrt{5} – 3; 0]$.

Bài tập 4: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 2|\sin 3x| + 1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Với mọi $x \in \mathbb{R}$, ta có $0 \le |\sin 3x| \le 1$.

Nhân $2$ và cộng $1$: $2 \cdot 0 + 1 \le 2|\sin 3x| + 1 \le 2 \cdot 1 + 1 \iff 1 \le y \le 3$.

Đáp số: Tập giá trị $T = [1; 3]$.

Bài tập 5: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{6}{3 + 2\sin^2 x}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Ta có $0 \le \sin^2 x \le 1 \implies 0 \le 2\sin^2 x \le 2 \implies 3 \le 3 + 2\sin^2 x \le 5$.

Lấy nghịch đảo và nhân $6$: $\frac{6}{5} \le \frac{6}{3 + 2\sin^2 x} \le \frac{6}{3} = 2$.

Đáp số: $y_{\min} = \frac{6}{5}$, $y_{\max} = 2$, tập giá trị $T = \left[\frac{6}{5}; 2\right]$.

Thẻ (tag): BAI TAP TOAN 11, GTLN GTNN lượng giác, Hàm số lượng giác, Hàm số lượng giác 11, Ôn thi THPT chương 1 Giải tích 12, Tập giá trị lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$?
  • 2. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$?
  • 3. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$?
  • 4. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$?
  • 5. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.