• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tập giá trị của hàm số $y = 5 – 2\cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right)$

Ngày 21/09/2026 Chuyên mục: Hàm số lượng giác

📌 Đề bài:

Tìm tập giá trị $T$ của hàm số lượng giác $y = 5 – 2\cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right)$.

A. $T = [3; 7]$
B. $T = [-7; -3]$
C. $T = [3; 5]$
D. $T = [1; 5]$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Tương tự như dạng toán tìm tập giá trị của hàm số lượng giác cơ bản, ta sử dụng tính chất bị chặn của hàm số cosin và quy tắc nhân chia với số âm trong bất đẳng thức:

  • Với mọi biểu thức góc $u(x)$, ta luôn có: $$-1 \le \cos u(x) \le 1$$
  • Khi nhân các vế của bất đẳng thức với một số âm (ở đây là $-2$), chiều của bất đẳng thức đổi chiều: $$-1 \le \cos u \le 1 \iff 2 \ge -2\cos u \ge -2 \iff -2 \le -2\cos u \le 2$$
  • Cộng cùng một hằng số $c$ vào các vế: $$-2 + 5 \le 5 – 2\cos u \le 2 + 5 \iff 3 \le y \le 7$$
  • Tập giá trị $T$ của hàm số chính là đoạn $[\min y; \max y]$. Trước khi tìm tập giá trị, học sinh cũng có thể ôn lại kỹ năng tìm tập xác định của hàm số lượng giác để nắm vững miền xác định của hàm số.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Xác định tập xác định của hàm số

Hàm số xác định với mọi $x \in \mathbb{R}$, do đó tập xác định là $D = \mathbb{R}$.

Bước 2: Đánh giá miền giá trị của hàm số lượng giác cơ bản

Với mọi $x \in \mathbb{R}$, ta luôn có:

$$\displaystyle -1 \le \cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) \le 1$$

Bước 3: Nhân hai vế với $-2$ và đổi chiều bất đẳng thức

$$\displaystyle 2 \ge -2\cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) \ge -2$$

hay viết lại theo chiều từ bé đến lớn:

$$\displaystyle -2 \le -2\cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) \le 2$$

Bước 4: Cộng $5$ vào các vế của bất đẳng thức

$$\displaystyle 5 – 2 \le 5 – 2\cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) \le 5 + 2$$$$\displaystyle \iff 3 \le y \le 7$$

Bước 5: Kiểm tra dấu đẳng thức xảy ra

  • $y = 3 \iff \cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) = 1 \iff 2x – \frac{\pi}{3} = k2\pi \iff x = \frac{\pi}{6} + k\pi\; (k \in \mathbb{Z})$.
  • $y = 7 \iff \cos\left(2x – \frac{\pi}{3}\right) = -1 \iff 2x – \frac{\pi}{3} = \pi + k2\pi \iff x = \frac{2\pi}{3} + k\pi\; (k \in \mathbb{Z})$.

Do đó, $\min_{\mathbb{R}} y = 3$ và $\max_{\mathbb{R}} y = 7$.

👉 Kết luận / Đáp án: Chọn đáp án A ($T = [3; 7]$)

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 3\sin(4x) – 2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Vì $-1 \le \sin(4x) \le 1$ với mọi $x \in \mathbb{R}$ nên nhân $3$ rồi trừ $2$:
$-3 \le 3\sin(4x) \le 3 \implies -5 \le 3\sin(4x) – 2 \le 1$.
Vậy tập giá trị là $T = [-5; 1]$.

Bài tập 2: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 4 – 3\sin^2\left(x + \frac{\pi}{4}\right)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Ta có $0 \le \sin^2\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \le 1$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Nhân với $-3$: $-3 \le -3\sin^2\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \le 0$.
Cộng $4$: $1 \le 4 – 3\sin^2\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \le 4$.
Vậy tập giá trị là $T = [1; 4]$.

Bài tập 3: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = 2\sqrt{\cos x + 1} – 3$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Vì $-1 \le \cos x \le 1 \implies 0 \le \cos x + 1 \le 2$.
Lấy căn bậc hai: $0 \le \sqrt{\cos x + 1} \le \sqrt{2}$.
Nhân $2$ trừ $3$: $-3 \le y \le 2\sqrt{2} – 3$.
Vậy $\min y = -3$, $\max y = 2\sqrt{2} – 3$, tập giá trị $T = [-3; 2\sqrt{2} – 3]$.

Bài tập 4: Tìm tập giá trị của hàm số $y = \frac{6}{2 + \sin(3x)}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Với mọi $x \in \mathbb{R}$, $-1 \le \sin(3x) \le 1 \implies 1 \le 2 + \sin(3x) \le 3$.
Nghịch đảo và nhân $6$: $\frac{6}{3} \le \frac{6}{2 + \sin(3x)} \le \frac{6}{1} \iff 2 \le y \le 6$.
Vậy tập giá trị là $T = [2; 6]$.

Bài tập 5: Tìm tập giá trị của hàm số $y = 1 – 4|\cos(2x)|$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Vì $0 \le |\cos(2x)| \le 1$ với mọi $x \in \mathbb{R}$ nên nhân $-4$: $-4 \le -4|\cos(2x)| \le 0$.
Cộng $1$: $-3 \le 1 – 4|\cos(2x)| \le 1$.
Vậy tập giá trị là $T = [-3; 1]$.

Thẻ (tag): BAI TAP TOAN 11, Giá trị lớn nhất nhỏ nhất, Hàm số lượng giác 11, Ôn thi THPT Quốc gia, Tập giá trị hàm số lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$?
  • 2. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$?
  • 3. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$?
  • 4. Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$?
  • 5. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.