• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài 4.61 trang 70 SBT Toán 10 – KN

Ngày 15/09/2022 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải bài 4.61 trang 70 SBT Toán 10 – KN – KẾT NỐI TRI THỨC
CỦA BÀI HỌC: Bài tập cuối chương IV – SBT Toán 10 KNTT

=======

Đề bài

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4,\,\,AC = 5\) và \(\widehat {CAB} = {60^ \circ }.\)

a) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} ,\,\,\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} .\)

b) Lấy các điểm \(M,\,\,N\) thỏa mãn \(2\overrightarrow {AM}  + 3\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow {NB}  + x\overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 \,\,\left( {x \ne  – 1} \right).\) Xác định \(x\) sao cho \(AN\) vuông góc với \(BM.\)

Lời giải chi tiết

a)      Ta có: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \widehat {CAB} = 4.5.\cos {60^ \circ } = 10\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AB} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  – {\overrightarrow {AB} ^2} = 10 – {4^2} =  – 6\)

b)     Ta có: \(2\overrightarrow {AM}  + 3\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \) \(2\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {BC}  – \overrightarrow {BM} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \) \(\overrightarrow {BM}  =  – 2\overrightarrow {AB}  – 3\overrightarrow {BC}  = 2\overrightarrow {AB}  + 3\left( {\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AB} } \right) =  – \overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC} \)     (1)

Ta có: \(\overrightarrow {NB}  + x\overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \) \(\left( {\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AN} } \right) + x\left( {\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AN} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \) \(\left( {1 + x} \right)\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AB}  + x\overrightarrow {AC} \)            (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \) \(\left( {1 + x} \right)\overrightarrow {AN} .\overrightarrow {BM}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + x\overrightarrow {AC} } \right)\left( { – \overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC} } \right)\)

\( \Leftrightarrow \) \(\left( {1 + x} \right)\overrightarrow {AN} .\overrightarrow {BM}  =  – {\overrightarrow {AB} ^2} + 3\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  – x\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  + 3x{\overrightarrow {AC} ^2}\)

Thẻ (tag): Bài tập cuối chương IV - SBT Toán 10 KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 22 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài CUỐI Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 23 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 24 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 25 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = \frac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = -x^4 + 4x^2 – 1$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = 2x^3 – 3x^2 – 12x + 1$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \frac{2x – 3}{x + 1}$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = x^4 – 2x^2 – 3$ 18/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.