• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Sở Bắc Giang 2022) Trong không gian \(Oxyz\), biết rằng không có đường thẳng nào cắt đồng thời cả 4 đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 3}}{{ – 1}} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{z}{1};{d_2}:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{z}{{ – 1}};{d_3}:\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z + 1}}{{ – 1}};{d_4}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + t}\\{y = a + 3t.{\rm{ }}}\\{z = b + t}\end{array}} \right.\)

Giá trị \(2b – a\) bằng

Ngày 20/06/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Câu hỏi:

(Sở Bắc Giang 2022) Trong không gian \(Oxyz\), biết rằng không có đường thẳng nào cắt đồng thời cả 4 đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 3}}{{ – 1}} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{z}{1};{d_2}:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{z}{{ – 1}};{d_3}:\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z + 1}}{{ – 1}};{d_4}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + t}\\{y = a + 3t.{\rm{ }}}\\{z = b + t}\end{array}} \right.\)

Giá trị \(2b – a\) bằng

A. \( – 2\)

B. 3

C. 2.

D. \( – 3\).

Lời giải:

Đường thẳng \({d_1}\) có vec-tơ chỉ phương \({\vec u_1} = ( – 1;1;1)\) và đi qua điểm \(A(3; – 3;0)\).

Đường thẳng \({d_3}\) có vec-tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_3}} = (1; – 1; – 1)\) và đi qua điểm \(B(0; – 2; – 1)\).

\(\overrightarrow {BA} = (3; – 1;1)\).

Vì \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_3}} \) cùng phương và \(\overrightarrow {{u_1}} \) không cùng phương \(\overrightarrow {BA} \) nên \({d_1}//{d_3}\).

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng chứa \({d_1},{d_3}\).

Khi đó \((\alpha )\) nhận \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left[ {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {{u_1}} } \right] = – 2(1;2; – 1)\) làm vec-tơ pháp tuyến và \((\alpha )\) đi qua \(B(0; – 2; – 1)\) nên nó có phương trình là:

\(1(x – 0) + 2(y + 2) – (z + 1) = 0 \Leftrightarrow x + 2y – z + 3 = 0.{\rm{ }}\)\(\)

Dễ thấy \((\alpha ):x + 2y – z + 3 = 0\) cắt \({d_2}:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{z}{{ – 1}}\) tại điểm \(M(0; – 1;1)\). \({d_4}\) có vec-tơ chỉ phương \(\overline {{u_4}} = (1;3;1)\). Do \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \cdot \overrightarrow {{u_4}} \ne 0\) nên \(\alpha ,{d_4}\) cắt nhau. Gọi tọa độ giao điểm tương ứng của chúng là \(N(6 + t;a + 3t;b + t)\).

\(\overrightarrow {MN} = (6 + t;a + 1 + 3t;b – 1 + t){\rm{. }}\)\(\)

Vì không có đường thẳng nào cắt đồng thời cả 4 đường thẳng đã cho nên suy ra \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}} = ( – 1;1;1)\).

\(\)

\( \Leftrightarrow \frac{{6 + t}}{{ – 1}} = \frac{{a + 1 + 3t}}{1} = \frac{{b – 1 + t}}{1} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a + 1 + 3t = – 6 – t\\b – 1 + t = – 6 – t\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} – 4t = 7 + a\\4t = – 10 – 2b\end{array}\end{array} \Rightarrow 2b – a = – 3} \right.} \right.\)\(\)

====================
Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Hình học OXYZ – VDC

Tag với:TN THPT 2022, Trac nghiem OXYZ VDC

Bài liên quan:

  • 1. [4] Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z – 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):2x – y – 2z + 10 = 0\) song song với nhau. Biết \(A\;(1\,;\,2\,;\,1)\) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu qua \(A\) và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính \(r\) của đường tròn đó</p>
  • 2. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {2\,; – \,1\,; – 3} \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \(\,{\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25.\) Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\)với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\)trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 .\) Khi tứ diện \(OAMN\)có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\)đi qua điểm nào trong số các điểm dưới đây?</p>
  • 3. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(x + y – z + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 25\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và đồng thời \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của hình tròn giao tuyến khi đó là</p>
  • 4. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) có bán kính bằng 4 và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) có bán kính \(2\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng </p>
  • 5. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {(z – 3)^2} = 8\) và hai điểm \(A\left( {4;4;3} \right)\), \(B\left( {1;1;1} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(MA = 2MB\) là một đường tròn \(\left( C \right)\). Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng</p>
  • 6. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;\,3;\, – 5} \right)\), \(B\left( {1;\,1;\, – 5} \right)\), \(C\left( {4;\,3;\, – 1} \right)\) và mặt cầu\(\left( {{S_m}} \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \left( {m – 2} \right)x + 4y + \left( {m – 2} \right)z – 3 = 0\) (\(m\) là tham số thực). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các điểm cố định mà mặt cầu \(\left( {{S_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi số thực \(m\) và \(M\) là một điểm di động trên \(\left( T \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(MABC\) đạt giá trị lớn nhất \({V_{\max }}\). Giá trị \({V_{\max }}\) bằng </p>
  • 7. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(E\left( {1 + 3a; – 2;2 + 3a} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;1;a + 1} \right)\). Biết khi \(a\) thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu \(\left( S \right)\) cố định có tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) bán kính \(R\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \). Một khối nón \(\left( N \right)\) có đỉnh \(I\) và đường tròn đáy của khối nón nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Thể tích lớn nhất của khối nón \(\left( N \right)\) là \(\max {V_{\left( N \right)}} = \frac{{q\pi }}{3}\). Khi đó tổng \(m + n + p + q\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.