• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

77: Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right) = \frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}\) sao cho \(F\left( { – 2} \right) + F\left( 1 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( { – 1} \right) + F\left( 2 \right)\) bằng

Ngày 16/03/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân

Câu hỏi:
77: Giả sử (Fleft( x right)) là một nguyên hàm của (fleft( x right) = frac{{ln left( {x + 3} right)}}{{{x^2}}}) sao cho (Fleft( { - 2} right) + Fleft( 1 right) = 0). Giá trị của (Fleft( { - 1} right) + Fleft( 2 right)) bằng</p> 1

77: Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right) = \frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}\) sao cho \(F\left( { – 2} \right) + F\left( 1 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( { – 1} \right) + F\left( 2 \right)\) bằng

A. \(\frac{{10}}{3}\ln 2 – \frac{5}{6}\ln 5\).

B. \(0\).

C. \(\frac{7}{3}\ln 2\).

D. \(\frac{2}{3}\ln 2 + \frac{3}{6}\ln 5\).

Lời giải

Cách 1: Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng \(\left( { – 3;0} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Tính \(\int {\frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} \).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \ln \left( {x + 3} \right)\\{\rm{d}}v = \frac{{{\rm{d}}x}}{{{x^2}}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{d}}u = \frac{1}{{x + 3}}{\rm{d}}x\\v =  – \frac{1}{x} – \frac{1}{3} =  – \frac{{x + 3}}{{3x}}\end{array} \right.\) 

Suy ra: \(F\left( x \right) = \int {\frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}{\rm{d}}x}  =  – \frac{{x + 3}}{{3x}}\ln \left( {x + 3} \right) + \int {\frac{1}{{3x}}{\rm{d}}x} \)\( =  – \frac{{x + 3}}{{3x}}\ln \left( {x + 3} \right) + \frac{1}{3}\ln \left| x \right| + C\).

∙Xét trên khoảng \(\left( { – 3;0} \right)\), ta có: \(F\left( { – 2} \right) = \frac{1}{3}\ln 2 + {C_1}\); \(F\left( { – 1} \right) = \frac{2}{3}\ln 2 + {C_1}\)

∙Xét trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), ta có:

\(F\left( 1 \right) =  – \frac{4}{3}\ln 4 + {C_2} =  – \frac{8}{3}\ln 2 + {C_2}\); \(F\left( 2 \right) =  – \frac{5}{6}\ln 5 + \frac{1}{3}\ln 2 + {C_2}\)

Suy ra: \(F\left( { – 2} \right) + F\left( 1 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{3}\ln 2 + {C_1}} \right) + \left( { – \frac{8}{3}\ln 2 + {C_2}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {C_1} + {C_2} = \frac{7}{3}\ln 2\).

Do đó: \(F\left( { – 1} \right) + F\left( 2 \right) = \left( {\frac{2}{3}\ln 2 + {C_1}} \right) + \left( { – \frac{5}{6}\ln 5 + \frac{1}{3}\ln 2 + {C_2}} \right)\)

\( = \frac{2}{3}\ln 2 – \frac{5}{6}\ln 5 + \frac{1}{3}\ln 2 + \frac{7}{3}\ln 2 = \frac{{10}}{3}\ln 2 – \frac{5}{6}\ln 5\).

Cách 2: 

∙Xét trên khoảng \(\left( { – 3;0} \right)\), ta có:

\(F\left( { – 1} \right) – F\left( { – 2} \right) = \int\limits_{ – 2}^{ – 1} {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ – 2}^{ – 1} {\frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}dx}  \approx 0,231 \to A\) \(\left( 1 \right)\)

∙Xét trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), ta có:

\(F\left( 2 \right) – F\left( 1 \right) = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_1^2 {\frac{{\ln \left( {x + 3} \right)}}{{{x^2}}}dx}  \approx 0,738 \to B\) \(\left( 2 \right)\)

∙Lấy \(\left( 1 \right)\) cộng \(\left( 2 \right)\) theo vế ta được:

\(F\left( { – 1} \right) + F\left( 2 \right) – F\left( { – 2} \right) – F\left( 1 \right) = A + B \Leftrightarrow F\left( { – 1} \right) + F\left( 2 \right) = A + B \approx 0,969\).

====================
Thuộc chủ đề:  Trắc nghiệm Tích phân

Tag với:Trắc nghiệm tích phân Thông hiểu

Bài liên quan:

  • 1. 92. Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{{x{{\rm{e}}^x}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) và \(F\left( 1 \right) = 1\). Hệ số tự do của \(F\left( x \right)\) thuộc khoảng</p>
  • 2. 4. Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x – 3}}{{{x^2} – 3x + 9}}\)là</p>
  • 3. 59. Xét \(I = \int\limits_1^e {\frac{{\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \), nếu đặt \(u = \ln x\) thì \(I = \int\limits_1^e {\frac{{\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \)<sub> </sub>bằng</p>
  • 4. 34. Tính nguyên hàm \(\int {\frac{{x – 1}}{{{{\left( {{x^2} – 2x + 3} \right)}^{2021}}}}} {\rm{d}}x\).</p>
  • 5. 36. Tính \(\int {\frac{{{{\cos }^3}x}}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} \) ta được kết quả nào sau đây?</p>
  • 6. 38. Tính \(\int {\frac{{{{\ln }^2}x}}{{x\log x}}} {\rm{d}}x\) ta được kết quả nào sau đây?</p>
  • 7. 53. Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\sqrt {\sin x + 1} \)?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.