• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho \(a,b,c\) là các số thực thỏa mãn biểu thức sau đây \(2\left( {{2^{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} – 1} \right) + {\left( {a – 1} \right)^2} + {\left( {b – 1} \right)^2} + {\left( {c – 1} \right)^2} = {4^{a + b + c}}\). Đặt \(P = \frac{{3a + 2b + c}}{{a + b + c}}\) và gọi \(S\) là tập hợp gồm những giá trị nguyên của \(P\). Số phần tử của tập hợp \(S\) là

Ngày 30/06/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

DẠNG TOÁN PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021
  ĐỀ BÀI:
Cho \(a,b,c\) là các số thực thỏa mãn biểu thức sau đây \(2\left( {{2^{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} – 1} \right) + {\left( {a – 1} \right)^2} + {\left( {b – 1} \right)^2} + {\left( {c – 1} \right)^2} = {4^{a + b + c}}\). Đặt \(P = \frac{{3a + 2b + c}}{{a + b + c}}\) và gọi \(S\) là tập hợp gồm những giá trị nguyên của \(P\). Số phần tử của tập hợp \(S\) là

A. Vô Số. 

B. \(5\). 

C. \(4\). 

D. \(3\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta có: \(2\left( {{2^{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} – 1} \right) + {\left( {a – 1} \right)^2} + {\left( {b – 1} \right)^2} + {\left( {c – 1} \right)^2} = {4^{a + b + c}}\)

\( \Leftrightarrow {2^{{a^2} + {b^2} + {c^2} + 1}} + {a^2} + {b^2} + {c^2} + 1 = {2^{2a + 2b + 2c}} + \left( {2a + 2b + 2c} \right)\)

Xét hàm \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) trên \(\mathbb{R}\).

Ta lại có, \(f’\left( t \right) = {2^t}\ln 2 + 1 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Khi đó, phương trình đã cho có dạng \(f\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + 1} \right) = f\left( {2a + 2b + 2c} \right)\).

Suy ra \(2a + 2b + 2c = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 1 \Leftrightarrow {\left( {a – 1} \right)^2} + {\left( {b – 1} \right)^2} + {\left( {c – 1} \right)^2} = 2\)\(\left( * \right)\)

Ta lại có, \(P = \frac{{3a + 2b + c}}{{a + b + c}} \Leftrightarrow \left( {P – 3} \right)a + \left( {P – 2} \right)b + \left( {P – 1} \right)c = 0\)\(\left( {**} \right)\)

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) lấy \(M\left( {a;b;c} \right)\).

Theo \(\left( * \right)\) ta có \(M\) thuộc mặt cầu tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 2 \).

Theo \(\left( {**} \right)\) thì \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có:

Phương trình \(\left( {P – 3} \right)x + \left( {P – 2} \right)y + \left( {P – 1} \right)z = 0\).

Tồn tại bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) khi và chỉ khi tồn tại \(M\).

Suy ra \(d\left( {I;\left( \alpha  \right)} \right) \le R\)

Hay \(\frac{{\left| {3P – 6} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {P – 3} \right)}^2} + {{\left( {P – 2} \right)}^2} + {{\left( {P – 1} \right)}^2}} }} \le \sqrt 2 \)

\( \Leftrightarrow {\left( {3P – 6} \right)^2} \le 2.\left[ {{{\left( {P – 3} \right)}^2} + {{\left( {P – 2} \right)}^2} + {{\left( {P – 1} \right)}^2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{P^2} – 12P + 8 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{6 – 2\sqrt 3 }}{3} \le P \le \frac{{6 + 2\sqrt 3 }}{3}\)

Vậy \(S = \left\{ {1;2;3} \right\}\).

Tư duy + Casio + Mẹo

Nhận thấy: Quy đổi \(a,b,c\) về dạng chung \( \Rightarrow \) biến thành 1 ẩn chung là \(a\).

Ta có: \(2\left( {{2^{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} – 1} \right) + {\left( {a – 1} \right)^2} + {\left( {b – 1} \right)^2} + {\left( {c – 1} \right)^2} = {4^{a + b + c}}\)

\( \Rightarrow 2\left( {{2^{3{a^2}}} – 1} \right) + 3{\left( {a – 1} \right)^2} = {4^{3a}}\), dò bảng tìm giá trị nguyên của \(P\).

Cho (a,b,c) là các số thực thỏa mãn biểu thức sau đây (2left( {{2^{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} - 1} right) + {left( {a - 1} right)^2} + {left( {b - 1} right)^2} + {left( {c - 1} right)^2} = {4^{a + b + c}}). Đặt (P = frac{{3a + 2b + c}}{{a + b + c}}) và gọi (S) là tập hợp gồm những giá trị nguyên của (P). Số phần tử của tập hợp (S) là</p> 1

Vậy chỉ có 3 giá trị \(a\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Đối với tại \(x = a = 0\), còn đồi với \(x = a = 4,…\) 

PHƯƠNG PHÁP CHUNG 1. ĐẠO HÀM g'(x) 2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x) 3. Lập BBT xét dấu g'(x) 4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán. ===========

Tag với:HAM SO MU VDC, Logarit nang cao, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn $\log_{3} \frac{\left(x^{2}-4 x\right)^{2}}{4096}<\log_{2} \frac{x^{2}-4 x}{27}$ ?
  • 2. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x ; y)$ thỏa mãn \(\log {2}\left(x^{2}+y^{2}+4 x\right)+\log {3}\left(x^{2}+y^{2}\right) \leq \log {2} x+\log {3}\left(15 x^{2}+15 y^{2}+48 x\right) ?\)
  • 3. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 4] Xét tất cả các số thực  \(x,y\) sao cho \({a^{4x – {{\log }_5}{a^2}}} \le {25^{40 – {y^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + x – 3y\) bằng</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [2H3-2.3-3] Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1; – 1} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Oy\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Phương trình của \(\left( P \right)\) là</p>
  • 5. <p>Đề toán 2022 [2D2-4.4-4]  Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({49^{9 – {y^2}}} \ge {a^{4x – {{\log }_7}{a^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + 4x – 3y\) bằng.</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x,y\)sao cho \({27^{5 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_3}{a^3}}}\)với số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 4x + 8y\)bằng</p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({8^{9 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_2}{a^3}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 6x – 8y\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.