• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số bậc bốn \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Biết hàm số đạt cực trị tại các điểm\({x_1};\,{x_2};\,{x_3}\) sao cho \({x_1} + {x_2} + {x_3} = 2\sqrt 2 \) và \(f({x_1}) + f({x_2}) + f({x_3}) = 4\), đồ thị nhận đường thẳng \(x = {x_2}\) làm trục đối xứng. Gọi \({S_1};\,{S_2}\) là diện tích hai hình phẳng được gạch như hình vẽ bên. Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân - 22/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
Cho hàm số bậc bốn \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Biết hàm số đạt cực trị tại các điểm\({x_1};\,{x_2};\,{x_3}\) sao cho \({x_1} + {x_2} + {x_3} = 2\sqrt 2 \) và \(f({x_1}) + f({x_2}) + f({x_3}) = 4\), đồ thị nhận đường thẳng \(x = {x_2}\) làm trục đối xứng. Gọi \({S_1};\,{S_2}\) là diện tích hai hình phẳng được gạch như hình vẽ bên. Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\)
Cho hàm số bậc bốn (y = f(x)) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Biết hàm số đạt cực trị tại các điểm({x_1};,{x_2};,{x_3}) sao cho ({x_1} + {x_2} + {x_3} = 2sqrt 2 ) và (f({x_1}) + f({x_2}) + f({x_3}) = 4), đồ thị nhận đường thẳng (x = {x_2}) làm trục đối xứng. Gọi ({S_1};,{S_2}) là diện tích hai hình phẳng được gạch như hình vẽ bên. Tính tỉ số (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}})</p> 1

A. \(\frac{4}{5}\). 

B. \(\frac{5}{6}\). 

C. \(\frac{6}{7}\). 

D. \(\frac{7}{8}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT\(\)

Cho hàm số bậc bốn (y = f(x)) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Biết hàm số đạt cực trị tại các điểm({x_1};,{x_2};,{x_3}) sao cho ({x_1} + {x_2} + {x_3} = 2sqrt 2 ) và (f({x_1}) + f({x_2}) + f({x_3}) = 4), đồ thị nhận đường thẳng (x = {x_2}) làm trục đối xứng. Gọi ({S_1};,{S_2}) là diện tích hai hình phẳng được gạch như hình vẽ bên. Tính tỉ số (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}})</p> 2

Ta tịnh tiến đồ thị sang trái sao cho trục đối xứng trùng với \(Oy\), ta được hàm số \(y = g\left( x \right)\), rõ ràng diện tích \({S_1};\,{S_2}\) là không đổi. 

Theo đề bài \(f({x_1}) + f({x_2}) + f({x_3}) = 4\) mà \(f({x_1}) = f({x_3}) = 0 \Rightarrow f({x_2}) = 4\) 

Mà \({x_1} + {x_2} + {x_3} = 2\sqrt 2 \), nên hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực trị tại điểm \({x_1};\,{x_2};\,{x_3}\) và \( – {x_1} + 0 + {x_3} = 2\sqrt 2 \,\,\left( 1 \right)\)

Mặt khác lúc này hàm\(g\left( x \right)\) có dạng \(y = g(x) = a{x^4} + b{x^2} + 4\,\,\,(a > 0) \Rightarrow g'(x) = 4a{x^3} + 2bx\).

Mà \({x_1} =  – {x_3}\) kết hợp \(\left( 1 \right) \Rightarrow {x_3} = \sqrt 2  \Rightarrow g’\left( {\sqrt 2 } \right) = 8a\sqrt 2  + 2b\sqrt 2  = 0 \Leftrightarrow b =  – 4a\) 

\( \Rightarrow g(x) = a{x^4} – 4a{x^2} + 4\), do \(g({x_3}) = f\left( {\sqrt 2 } \right) = 0 \Rightarrow a = 1\). 

Vậy ta có hàm số \(g(x) = {x^4} – 4{x^2} + 4\). 

Gọi \(S\) là diện tích hình chữ nhật được ghép từ \({S_1};\,{S_2}\) suy ra \({S_2} = \int\limits_{ – \sqrt 2 }^0 {({x^4} – 4{x^2} + 4)dx = \frac{{32\sqrt 2 }}{{15}}} \). 

\(S = 4\sqrt 2  \Rightarrow {S_1} = S – {S_2} = 4\sqrt 2  – \frac{{32\sqrt 2 }}{{15}} = \frac{{28\sqrt 2 }}{{15}} \Rightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{7}{8}.\)

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, Tuong tu cau 48 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.