• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho đường tròn đường kính $AB=2R$ chứa trong mặt phẳng $(\alpha) ,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(\alpha) ,SA=h$ với $0

Thuộc chủ đề:Hình học không gian - 22/10/2020 - admin

Đề bài: Cho đường tròn đường kính $AB=2R$ chứa trong mặt phẳng $(\alpha) ,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(\alpha) ,SA=h$ với $0

hinh hoc khong gian

Lời giải

Đề bài: Cho đường tròn đường kính $AB=2R$ chứa trong mặt phẳng $(alpha) ,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(alpha) ,SA=h$ với $0 1
Gọi $E,F$ theo thứ tự là trung điểm của $AM,SB$
Nhận xét rằng dựa trên tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông ta có :
$AF=\frac{1}{2} SB$ và $MF=\frac{1}{2} SB=\frac{\sqrt{h^2+4R^2} }{2} $
$\Rightarrow  MF=AF\Leftrightarrow  \Delta AFM $cân tại $F$
$\Rightarrow  EF\bot AM$
Như vậy để $EF$ là đoạn thẳng vuông góc chung của $AM,SB$ điều kiện là :
$EF\bot SB\Leftrightarrow  \Delta ESB$ cân tại $E\Leftrightarrow  SE=BE   (1)$
Đặt $AE=x$ suy ra $ME=x$
Trong $\Delta SAE$ vuông tại $A$ ta có :
$SE^2=SA^2+AE^2=h^2+x^2\Rightarrow  SE=\sqrt{h^2+x^2}      (2)$
Trong $\Delta EMB$ vuông tại $M$ ta có :
$BE^2=BM^2+ME^2=(AB^2-AM^2)^2+ME^2$
$=4R^2-4x^2+x^2=4R^2-3x^2$
$\Rightarrow  BE=\sqrt{4R^2-3x^2}        (3) $
Thay $(2),(3)$ vào $(1)$ ta được :
$\sqrt{h^2+x^2}=\sqrt{4R^2-3x^2}\Leftrightarrow  h^2+x^2=4R^2-3x^2  $
$\Leftrightarrow  x=\frac{\sqrt{4R^2-h^2} }{2}\Rightarrow  AM=2x=\sqrt{4R^2-h^2}  $
Trong $\Delta MEF$ vuông tại $E$ ta có :
$EF^2=MF^2-ME^2=\frac{h^2+2R^2}{4} -\frac{4R^2-h^2}{4} =\frac{h^2}{2}\Rightarrow  EF=\frac{h\sqrt{2} }{2}  $
Vậy với điểm $M$ thuộc đường tròn sao cho $AM=\sqrt{4R^2-h^2} $ thì $EF$ là đoạn thẳng vuông góc chung của $AM,SB$ và khi đó $EF=\frac{h\sqrt{2} }{2} $

Tag với:Khoảng cách trong không gian

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).
  • 3. Đề bài: Giả sử $a$ và $b$ là hai đường chéo nhau. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một mặt phẳng $(P)$ chứa $a$ và một mặt phẳng $(Q)$ chứa $b$ sao cho $(P)//(Q)$
  • 4. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ với cạnh bằng $a$.$1.$ Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $BD’$$2.$ Chứng minh rằng đường chéo $BD’$ vuông góc với mặt phẳng $(DA’C’).$
  • 5. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh bằng $1$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,CD$. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'C, MN$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.