• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính xác suất có điều kiện trong bài toán bốc bi hai giai đoạn

09/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

1. Đề bài

Có hai hộp bi. Hộp I có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Hộp II có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II, sau đó từ hộp II lấy ngẫu nhiên ra 1 viên bi. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp II là bi đỏ, tính xác suất để viên bi lấy ra từ hộp I cũng là bi đỏ.

2. Dạng toán

Bài toán thuộc dạng: Tính xác suất có điều kiện kết hợp công thức xác suất toàn phần (thuộc chuyên đề Xác suất – Toán 12).

3. Phương pháp giải

  • Bước 1: Gọi tên các biến cố đại diện cho các phép thử trong bài.
  • Bước 2: Tính xác suất của các biến cố ở giai đoạn đầu (nếu có).
  • Bước 3: Sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính xác suất của biến cố điều kiện $B$: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + …$
  • Bước 4: Áp dụng công thức xác suất có điều kiện (hoặc công thức Bayes) để tính kết quả: $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(B)}$.

4. Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp I là bi đỏ”. Ta có $P(A_1) = \frac{4}{10} = \frac{2}{5}$.

Gọi $A_2$ là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp I là bi xanh”. Ta có $P(A_2) = \frac{6}{10} = \frac{3}{5}$.

Nhận thấy $A_1$ và $A_2$ là hệ biến cố đầy đủ.

Gọi $B$ là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp II là bi đỏ”. Ta sẽ tính xác suất của $B$ theo công thức xác suất toàn phần:

  • Nếu $A_1$ xảy ra (chuyển 1 bi đỏ từ I sang II): Hộp II lúc này có 6 bi đỏ và 3 bi xanh (tổng cộng 9 viên). Xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II là $P(B|A_1) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}$.
  • Nếu $A_2$ xảy ra (chuyển 1 bi xanh từ I sang II): Hộp II lúc này có 5 bi đỏ và 4 bi xanh (tổng cộng 9 viên). Xác suất lấy được bi đỏ từ hộp II là $P(B|A_2) = \frac{5}{9}$.

Xác suất để viên bi lấy ra từ hộp II là bi đỏ: $$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} + \frac{3}{5} \cdot \frac{5}{9} = \frac{4}{15} + \frac{1}{3} = \frac{3}{5}.$$

Bài toán yêu cầu tính xác suất để viên bi lấy từ hộp I là bi đỏ, biết rằng viên bi lấy từ hộp II là bi đỏ. Đây chính là xác suất có điều kiện $P(A_1|B)$.

Áp dụng công thức xác suất có điều kiện: $$P(A_1|B) = \frac{P(A_1 \cap B)}{P(B)} = \frac{P(A_1) \cdot P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{\frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3}}{\frac{3}{5}} = \frac{\frac{4}{15}}{\frac{3}{5}} = \frac{4}{9}.$$

Kết luận: Xác suất cần tìm là $\frac{4}{9}$.

5. Bài tập tự luyện

Câu 1: Một bài xét nghiệm một loại bệnh có độ chính xác như sau: Nếu người mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất $95\%$. Nếu người không mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính (dương tính giả) với xác suất $2\%$. Giả sử tỉ lệ mắc bệnh trong cộng đồng là $1\%$. Chọn ngẫu nhiên một người, xét nghiệm cho kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh.

Câu 2: Hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu, mỗi người bắn một viên. Xác suất bắn trúng của xạ thủ 1 là $0,7$ và của xạ thủ 2 là $0,8$. Kết quả cho thấy mục tiêu bị trúng đúng một viên đạn. Tính xác suất viên đạn trúng đó là của xạ thủ 1.

Câu 3: Có 3 hộp bi. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi trắng; hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi trắng; hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi trắng. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp (xác suất các hộp như nhau) rồi từ đó rút ngẫu nhiên ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đỏ đó được rút ra từ hộp 1.

Câu 4: Trong một nhà máy, máy I sản xuất $60\%$ sản lượng, máy II sản xuất $40\%$ sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của máy I là $2\%$, của máy II là $3\%$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm này do máy II sản xuất.

Câu 5: Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng $7$. Tính xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm.

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Gọi $A$ là biến cố người đó mắc bệnh, $B$ là biến cố xét nghiệm dương tính. Ta có $P(A)=0,01$; $P(\bar{A})=0,99$. $P(B|A)=0,95$; $P(B|\bar{A})=0,02$. $P(B) = 0,01 \cdot 0,95 + 0,99 \cdot 0,02 = 0,0293$. Xác suất: $P(A|B) = \frac{0,01 \cdot 0,95}{0,0293} = \frac{95}{293} \approx 32,42\%$.

Câu 2: Gọi $A_1, A_2$ là biến cố xạ thủ 1, 2 bắn trúng. $B$ là biến cố mục tiêu trúng đúng 1 viên. $P(B) = 0,7 \cdot 0,2 + 0,3 \cdot 0,8 = 0,38$. Xác suất cần tìm: $P(A_1 \cap \bar{A_2} | B) = \frac{0,14}{0,38} = \frac{7}{19} \approx 36,84\%$.

Câu 3: Gọi $H_i$ là biến cố chọn hộp $i$ ($i=1,2,3$), $P(H_i)=\frac{1}{3}$. $A$ là biến cố rút được bi đỏ. $P(A) = \frac{1}{3}(\frac{3}{5} + \frac{4}{5} + \frac{2}{5}) = \frac{3}{5}$. Xác suất cần tìm: $P(H_1|A) = \frac{1/3 \cdot 3/5}{3/5} = \frac{1}{3}$.

Câu 4: Gọi $M_1, M_2$ là biến cố do máy I, II sản xuất. $A$ là biến cố lấy được phế phẩm. $P(A) = 0,6 \cdot 0,02 + 0,4 \cdot 0,03 = 0,024$. Xác suất do máy II sản xuất: $P(M_2|A) = \frac{0,012}{0,024} = 0,5$.

Câu 5: Không gian mẫu khi tổng bằng 7 có 6 kết quả: $(1,6), (2,5), (3,4), (4,3), (5,2), (6,1)$. Các kết quả có mặt 3 chấm là $(3,4)$ và $(4,3)$ (2 kết quả). Xác suất cần tìm bằng $\frac{2}{6} = \frac{1}{3}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xác suất thống kê

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.