• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 85 Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 832 mm – 228 mm = ….. mm

37 g + 182 g = …… g

127 mm + 328 mm = …… mm

b) 215 ml + 37 ml = ……. ml

32 ml– 15 ml + 80 ml = ….. ml

57 g – 37 g + 50 g = ……. g

a) 832 mm – 228 mm =604mm

37 g + 182 g =219g

127 mm + 328 mm =455mm

b) 215 ml + 37 ml =252ml

32 ml – 15 ml + 80 ml =97ml

57 g – 37 g + 50 g =70g

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 85 Bài 2:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu).

a)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Mỗi kiện hàng cân nặng ….. g.

b)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chiếc cốc cân nặng ….. g.

Lời giải

a)Hai kiện hàng nặng là:

500 + 500 = 1 000 (g).

Mỗi kiện hàng nặng là:

1 000 : 2 = 500 (g).

Kết luận:Mỗi kiện hàng cân nặng500g.

b)Đĩa cân bên phải nặng là:

200 + 100 = 300 (g).

Chiếc cốc nặng là:

300 – 50 = 250 (g).

Kết luận:Chiếc cốc nặng250g.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 85 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a) 42 mm giảm 2 lần, ta có:

42 mm : 2 = 21 mm.

b) 42 mm gấp 2 lần, ta có:

42 mm × 2 = 84 mm.

c) 72 mm giảm 3 lần, ta có:

72 mm : 3 = 24 mm.

d) 38 mm gấp 2 lần, ta có:

38 mm × 2 = 76 mm.

Vậy ta điền vào chỗ chấm như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 86 Bài 4:Rô-bốt có hai cái cốc loại 250 ml và 400 ml. Chỉ dùng hai cái cốc đó, làm thế nào để Rô-bốt lấy được 150 ml nước từ chậu nước?

Lời giải

Đầu tiên, ta lấy nước đầy cốc 400 ml.

Sau đó, ta đổ nước từ cốc 400 ml sang cốc 250 ml cho đến khi cốc đầy nước.

Khi đó, lượng nước còn thừa lại ở cốc 400 ml là 150 ml.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 86 Bài 35 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 86 Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a) Ta có: 24 mm × 4 = 96 mm;

96 mm : 3 = 32 mm.

b) Ta có: 60 ml : 4 = 15 ml;

15 ml ×2= 30 ml.

Vậy ta điền số vào chỗ chấm như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 86 Bài 2:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bạn Nam bị ốm. Bác sĩ vừa đo nhiệt độ cơ thể của bạn Nam được kết quả như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Nhiệt độ cơ thể của Nam mà bác sĩ đo được là …… °C.

b) Theo em, Nam có bị sốt không? Vì sao?

Trả lời: ………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải

a) Nhiệt độ cơ thể của Nam mà bác sĩ đo được là38°C.

b) Theo em, Nam đang bị sốt, vì nhiệt độ bình thường của cơ thể là 36 °C đến 37 °C,còn nhiệt độ cơ thể của Nam38 °C(cao hơn nhiệt độ bình thường).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 86 Bài 3:Việt dùng một hộp sữa loại 250 ml để làm bánh. Theo công thức làm bánh, bạn ấy chỉ cần dùng 80 ml sữa. Hỏi sau khi làm bánh xong, Việt còn lại bao nhiêu mi-li-lít sữa?

Lời giải

Sau khi làm bánh xong, Việt còn lại số mi-li-lít sữa là:

250 – 80 = 170 (ml)

Đáp số: 170 ml.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 86 Bài 4:Quan sát hình sau rồi tìm cân nặng của hộp quà A và mỗi hộp quà B. Biết rằng các hộp quà B có cân nặng như nhau.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 85, 86 Bài 35: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Mỗi hộp quà B nặng là:

500 – 100 = 400 (g)

Hai hộp quà B nặng là:

400 × 2 = 800 (g)

Vì hộp quà A có cân nặng bằng hai hộp quà B, nên hộp quà A nặng 800 g.

Bài giảng Toán lớp 3 trang 95 Bài 35: Luyện tập chung- Kết nối tri thức

Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi – li – mét, gam, mi – li – lít, độ C

Bài 35: Luyện tập chung

Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI KHỐI LƯỢNG DUNG TÍCH NHIỆT ĐỘ - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.