• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32 Bài 12 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32Bài1:Số?






Thừa số

9

9

9

9

9

9

9

9

Thừa số

3

5

7

9

4

6

8

10

Tích

Lời giải

Nhẩm lại bảng nhân 9 để điền số thích hợp vào ô trống.

Ta điền như sau:






Thừa số

9

9

9

9

9

9

9

9

Thừa số

3

5

7

9

4

6

8

10

Tích

27

45

63

81

36

54

72

90

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32Bài2:Số?






Số bị chia

36

54

90

72

81

45

63

27

Số chia

9

9

9

9

9

9

9

9

Thương

Lời giải

Nhẩm lại bảng chia 9 để điền số thích hợp vào ô trống.






Số bị chia

36

54

90

72

81

45

63

27

Số chia

9

9

9

9

9

9

9

9

Thương

4

6

10

8

9

5

7

3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32Bài3:Nối hai phép tính có cùng kết quả (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Thực hiện tính nhẩm các phép tính để tìm ra hai phép tính có kết quả giống nhau.

Ta có:

9 × 2 = 1854 : 9 = 628 : 7 = 49 × 5 = 45

42 : 7 = 66 × 3 = 185 × 9 = 4536 : 9 = 4

Vậy 9 × 2 = 6 × 3 = 18

54 : 9 = 42 : 7 = 6

28 : 7 = 36 : 9 = 4

9 × 5 = 5 × 9 = 45

Ta nối như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 32Bài4:Cô Lan có 36 bông hoa hồng. Cô Lan cắm hoa vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông hoa. Hỏi cô Lan cắm được bao nhiêu lọ hoa như vậy?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải




Tóm tắt

1 lọ: 9 bông hoa

36 bông hoa: … lọ?

Bài giải

Cô Lan cắm được số lọ hoa là:

36 : 9 = 4 (lọ)

Đáp số: 4 lọ hoa

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 33 Bài 12 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 33Bài1:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Đếm thêm 9 đơn vị hoặc đếm lùi 9 đơn vị để điền số thích hợp vào ô trống.

Ta điền như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 33Bài2:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Thực hiện lần lượt các phép tính để điền số thích hợp vào ô trống

Ta có: 81 : 9 = 9

9 × 3 = 27

Vậy hai số cần điền vào ô trống là 9; 27

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 33Bài3:Khoanh vào chữ đặt dưới hình tam giác ghi phép tính có kết quả lớn hơn 7 và bé hơn 10.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Thực hiện tính giá trị của các phép tính và tìm ra phép tính có kết quả lớn hơn 7 và bé hơn 10.

Ta có: 36 : 9 = 4

9 × 2 = 18

72 : 9 = 8

63 : 9 = 7

Ta thấy 7 < 8 < 10

Do đó phép tính 72 : 9 có kết quả hơn hơn 7 và bé hơn 10.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 33 Bài 4:Có 27 bạn tập nhảy dây. Cô giáo đã chia đều các bạn thành 9 nhóm. Hỏi:

a) Mỗi nhóm tập nhảy dây có mấy bạn?

b) 2 nhóm tập nhảy dây như vậy có bao nhiêu bạn?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………

Lời giải




Tóm tắt

9 nhóm: 27 bạn

1 nhóm: … bạn

2 nhóm: … bạn

Bài giải

Lớp học đó được chia thành số nhóm là:

30 : 3 = 10 (nhóm)

Đáp số: 10 nhóm

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 33Bài5:Tô màu đỏ vào hình tròn ghi phép tính có kết quả bé nhất, tô màu xanh vào hình tròn ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Ta có: 90 : 9 = 10

2 × 4 = 8

9 × 1 = 9

54 : 9 = 6

Ta thấy: 6 < 8 < 9 < 10

Trong các số trên, số bé nhất là 6, là kết quả của phép tính 54 : 9;

Số lớn nhất là 10, là kết quả của phép tính 90 : 9.

Ta tô màu như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 32, 33, 34 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 34 Bài 12 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 34Bài1:Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:

a) 9 × 5 = ……

b) 6 × 4 = ……

c) 72 : 9 = ……

d) 42 : 6 = …..

Lời giải

Nhẩm lại bảng nhân, chia đã học để thực hiện phép tính.

a) 9 × 5 =45

b) 6 × 4 =24

c) 72 : 9 =8

d) 42 : 6 =7

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 34 Bài 2:Số?




a)






×

9

7

8

3

4

10

b)






:

45

36

70

5

6

7

Lời giải:

Nhẩm lại bảng nhân và bảng chia đã học để điền số thích hợp vào ô trống.

Ta điền như sau:




a)






×

9

7

8

3

4

10

27

28

80

b)






:

45

36

70

5

6

7

9

6

10

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 34Bài3:

a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa như vậy có bao nhiêu người?

b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội 3 người thì được bao nhiêu đội múa lân?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Lời giải

a) 3 đội múa rồng như vậy có số người là:

9 × 3 = 27 (người)

b) Có 27 người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân.

Số đội múa lân là:

27 : 3 = 9 (đội)

Đáp số: a) 27 người

b) 9 đội

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 34 Bài 4:Tìm hai số bé hơn 5 và có thương là 2.

Lời giải

Ta có:4 : 2 = 2

2 : 1 = 2

Vậy hai số cần tìm là 4 và 2 hoặc 2 và 1.

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 2: BẢNG NHÂN BẢNG CHIA - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.