• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103 Bài 41 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102 Bài 1:Tính nhẩm.

a) 30 × 2 = ……20 × 4 =………50 × 2 =………..20 × 2 = ……

b) 60: 3 = ……100 : 2 = ………40 : 2 = …………90 : 3 = ……..

Lời giải

a) 30 × 2 = 6020 × 4 = 8050 × 2 = 10020 × 2 = 40

b) 60: 3 = 20100 : 2 = 5040 : 2 = 2090 : 3 = 30

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102 Bài 2:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

b)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102 Bài 3:Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta điền như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 102 Bài 4:Có 6 xe ô tô chở học sinh đi thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, mỗi xe chở 32 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiều học sinh thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam?

Lời giải

Số học sinh đi thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam là:

32 × 6 = 192 (học sinh)

Đáp số: 192 học sinh.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 103 Bài 5:Một thùng có 46lnước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 7lđể chứa hết lượng nước mắm đó?

Lời giải

Số can loại 7 lít để chứa hết số nước mắm đó là:

461 : 7 = 65 (can) (dư 6 lít)

Số can là: 65 + 1 = 66 (can)

Đáp số: 66 can.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 103, 104 Bài 41 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 103 Bài 1:Tính nhẩm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 103 Bài 2:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 104 Bài 3:Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 104 Bài 4:Mỗi của hàng có 132 quả táo. Người ta xếp vào các khay, mỗi khay có 6 quả táo. Hỏi xếp được bao nhiêu khay táo như vậy?

Lời giải

Số khay táo xếp được là:

132 : 6 = 22 (khay)

Đáp số: 22 khay.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 104 Bài 5:Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a) 6 × 3 = 18, viết 8, nhớ 1.

Vì hàng chục ở tích là 1 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0.

b) Hàng đơn vị ở tích là 8 nên ta biết hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 7 vì 7 × 4 = 28, viết 8 nhớ 2.

7 × 4 = 28, thêm 2 bằng 30.

Do đó hàng chục của tích ta điền số 0, hàng trăm của tích ta điền số 3

c) 5 × 3 = 15 nên hàng đơn vị của tích ta điền số 5, nhớ 1.

Hàng chục của tích là số 4, trừ 1 đã nhớ được 3, 3 × 1 = 3 nên hàng chục của thừa số thứ nhất ta điền 1.

Hàng trăm của tích là số 6, mà 3 × 2 = 6 nên ta điền 2 vào hàng trăm của thừa số thứ nhất

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 104, 105 Bài 41 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 104 Bài 1:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Kết quả của phép nhân 181 × 4 là:

A. 424

B. 742

C. 724

D. 721

b) Kết quả của phép chia 806 : 2 là:

A. 43

B. 403

C. 430

D. 304

c) Số dư của phép chia 465 : 7 là:

A. 6

B. 5

C. 4

D. 3

Lời giải

a) Đáp án đúng là: C

181      4¯724

b) Đáp án đúng là: B

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

c) Đáp án đúng là: D

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 105 Bài 2:Số?

a)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)× 8 = 280

b)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1): 9 = 108

c) 84 :Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)= 6

d)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)× 7 = 161

Lời giải

a) Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:

280 : 8 = 35.

b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

108 × 9 = 972.

c) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

84 : 6 = 14.

d) Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

161 : 7 = 23.

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 105 Bài 3:Trong vườn nhà An có 19 cây chanh, số cây cam gấp 4 lần số cây chanh. Hỏi vườn nhà An có bao nhiêu cây chanh và cây cam?

Lời giải

Nhà An có số cây chanh là:

19 × 4 = 76 (cây)

Số cây cam và cây chanh nhà An là:

19 + 76 = 95 (cây)

Đáp số: 95 cây.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 105 Bài 4:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a)16số quả dâu tây làVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)quả dâu tây.

b)18số quả dâu tây làVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)quả dâu tây.

Lời giải

Có tất cả 24 quả dâu.

a)16số quả dâu tây là:

24 : 6 = 4 (quả)

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

b)18số quả dâu tây là:

24 : 8 = 3 (quả)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 105 Bài 5:Viết chữ số 0, 1, 2 , 3 thích hợp và ô trống.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Ta có:

-Hàng đơn vị ở tích là 6, mà 2 × 3 = 6 nên hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3; hoặc ngược lại hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 2.

– Hàng chục ở tích là 0 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0.

– Ta còn số 1 điền vào hàng trăm của thừa số thứ nhất.

Mà 3 × 1 = 3 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3.

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 102, 103, 104, 105 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài giảng Toán lớp 3 trang 113, 114, 115 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 – Kết nối tri thức

Bài 40: Luyện tập chung

Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000

Bài 42: Ôn tập biểu thức số

Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 7: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.