• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 1: Hàm số – Chương 2 – Đại số 10

Ngày 07/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Bài 1: Hàm số - Chương 2 – Đại số 10

Bài 1: Hàm số – SBT Toán lớp 10 – trang 30 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10. Chương 2 Hàm số bậc nhất và bậc hai

 

Bài 1 trang 28 SBT Toán Đại số 10

Biểu đồ sau (h.3) biểu thị sản lượng vịt, gà và ngan lai qua 5 năm của một trang trại. Coi \(y = f(x),y = g(x)\) và \(y = h(x)\) tương ứng là các hàm số biểu thị sự phụ thuộc số vịt, số gà và số ngan lai vào thời gian x. Qua biểu đồ, hãy:

a) Tìm tập xác định của mỗi hàm số đã nêu.

b) Tìm các giá trị f(2002), g(1999), h(2000) và nêu ý nghĩa của chúng;

c) Tìm hiệu h(2002) – h(1999) và nêu ý nghĩa của nó.

Giải SBT Bài 1: Hàm số - Chương 2 – Đại số 10

Gợi ý làm bài

a) Tập xác định của cả ba hàm số \(y = f(x),y = g(x)\) và \(y = h(x)\) là:

\(D = {\rm{\{ }}1998;1999;2000;2001;2002\} \)

b) \(f(2002) = 620000\) (con) \(g(1999) = 380000\) (con) \(h(2000) = 100000\) (con)

Năm 2002 sản lượng của trang trại là 620 000 con vịt ; năm 1999 sản lượng là 380 000 con gà ; năm 2000 trang trại có sản lượng là 100 000 con ngan lai.

c) \(h(2002) – h(1999) = 210000 – 30000 = 180000\) (con)

Sản lượng ngan lai của trang trại năm 2002 tăng 180 000 con so với năm 1999.


Bài 2 trang 29 SBT Đại số 10

Tìm tập xác định của các hàm số 

a) \(y =  – {x^5} + 7x – 2\)

b) \(y = {{3x + 2} \over {x – 4}}\)

c) \(y = \sqrt {4x + 1}  – \sqrt { – 2x + 1} \)

d) \(y = {{\sqrt {x + 9} } \over {{x^2} + 8x – 20}}\)

e) \(y = {{2x + 1} \over {(2x + 1)(x – 3)}}\)

h) \(y = {{7 + x} \over {{x^2} + 2x – 5}}\)

Giải

a) D = R;

b) D = R\{4};

c) Hàm số xác định với các giá trị của x thỏa mãn

\(4x + 1 \ge 0\) và \( – 2x + 1 \ge 0\) hay \(x \ge  – {1 \over 4}\) \(x \le  – {1 \over 2}\)

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = {\rm{[}} – {1 \over 4};{1 \over 2}{\rm{]}}\)

d) Hàm số xác định với các giá trị của x thỏa mãn

\(\left\{ \matrix{
x + 9 \ge 0 \hfill \cr
{x^2} + 8x – 20 \ne 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x \ge – 9 \hfill \cr
x \ne – 10,x \ne 2 \hfill \cr} \right.\)

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = {\rm{[ – 9; + }}\infty )\backslash {\rm{\{ }}2\} \)

e) \(D = R\backslash {\rm{\{  – }}{1 \over 2};3\} \)

h) \(D = R\backslash {\rm{\{ }} – 1 – \sqrt 6 ; – 1 + \sqrt 6 \} \) vì

\({x^2} + 2x – 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
x = – 1 – \sqrt 6 \hfill \cr
x = – 1 + \sqrt 6 \hfill \cr} \right.\)


Bài 3 trang 29

Cho hàm số 

\(y = f(x) = \left\{ \matrix{
{{2x – 3} \over {x – 1}};x \le 0 \hfill \cr
– {x^2} + 2x;x > 0 \hfill \cr} \right.\)

Tính giá trị của hàm số đó tại \(x = 5;x =  – 2;x = 0;x = 2\)

Gợi ý làm bài

\(f(5) =  – {5^2} + 2.5 =  – 25 + 10 =  – 15\) (vì 5 > 0);

\(f( – 2) = {{2.( – 2) – 3} \over { – 2 – 1}} = {7 \over 3}\) (vì -2<0); \(f(0) = 3;f(2) = 0\).


Bài 4 trang 29 Sách bài tập Toán Đại số 10

Cho các hàm số

\(f(x) = {x^2} + 2 + \sqrt {2 – x} ;g(x) =  – 2{x^3} – 3x + 5\);

\(u(x) = \left\{ \matrix{
\sqrt {3 – x} ,x < 2 \hfill \cr
\sqrt {{x^2} – 4} ,x \ge 2 \hfill \cr} \right.\);

\(v(x) = \left\{ \matrix{
\sqrt {6 – x} ,x \le 0 \hfill \cr
{x^2} + 1,x > 0 \hfill \cr} \right.\)

Tính các giá trị 

\(f( – 2) – f(1);g(3);f( – 7) – g( – 7);f( – 1) – u( – 1);u(3) – v(3);v(0) – g(0);{{f(2) – f( – 2)} \over {v(2) – v( – 3)}}\)

Bài làm

\(f( – 2) – f( – 1) = {( – 2)^2} + 2 + \sqrt {2 + 2}  – ({1^2} + 2 + \sqrt {2 – 1} ) = 8 – 4 = 4\);

\(g(3) =  – {2.3^3} – 3.3 + 5 =  – 58\);

\(f( – 7) – g( – 7) = {( – 7)^2} + 2 + \sqrt {2 + 7}  – {\rm{[}} – 2.{( – 7)^3} – 3.( – 7) + 5] =  – 658\);

\(f( – 1) – u( – 1) = 3 + \sqrt 3  – 2 = 1 + \sqrt 3 \);

\(u(3) – v(3) = \sqrt {9 – 4}  – (9 + 1) = \sqrt 5  – 10\);

\(v(0) – g(0) = \sqrt 6  – 5\);

\({{f(2) – f( – 2)} \over {v(2) – v( – 3)}} = {{6 – 8} \over {5 – 3}} =  – 1\)


Bài 5 trang 30

Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên các khoảng tương ứng

a) \(y =  – 2x + 3\) trên R

b) \(y = {x^2} + 10x + 9\) trên \(( – 5; + \infty )\)

c) \(y =  – {1 \over {x + 1}}\) trên (-3; -2) và (2; 3).

Hướng dẫn:  a) \(\forall {x_1},{x_2} \in R\) ta có:

\(f({x_1}) – f({x_2}) =  – 2{x_1} + 3 – ( – 2{x_2} + 3) =  – 2({x_1} – {x_2})\)

Ta thấy \({x_1} > {x_2}\) thì \(2({x_1} – {x_2}) < 0\) tức là:

\(f({x_1}) – f({x_2}) < 0 \Leftrightarrow f({x_1}) < f({x_2})\)

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên R.

b) \(\forall {x_1},{x_2} \in R\), ta có

\(f({x_1}) – f({x_2}) = x_1^2 + 10{x_1} + 9 – x_2^2 – 10{x_2} – 9\)

= \(({x_1} – {x_2})({x_1} + {x_2}) + 10({x_1} – {x_2})\)

= \(({x_1} – {x_2})({x_1} + {x_2} + 10)\) (*)

\(\forall {x_1},{x_2} \in ( – 5; + \infty )\) và \({x_1} < {x_2}\) ta có \({x_1} – {x_2} < 0\) và \({x_1} + {x_2} + 10 > 0\) vì

\({x_1} >  – 5;{x_2} >  – 5 =  > {x_1} + {x_2} >  – 10\)

Vậy từ (*) suy ra \(f({x_1}) – f({x_2}) < 0 \Leftrightarrow f({x_1}) < f({x_2})\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( – 5; + \infty )\)

c) \(\forall {x_1},{x_2} \in ( – 3; – 2)\) và \({x_1} < {x_2}\), ta có

\({x_1} – {x_2} < 0;{x_1} + 1 <  – 2 + 1 < 0;{x_2} + 1 <  – 2 + 1 < 0 =  > ({x_1} + 1)({x_2} + 1) > 0\). Vậy

\(f({x_1}) – f({x_2}) =  – {1 \over {{x_1} + 1}} + {1 \over {{x_2} + 1}} = {{{x_1} – {x_2}} \over {({x_1} + 1)({x_2} + 1)}} < 0 \Leftrightarrow f({x_1}) < f({x_2})\)

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (-3; -2)

\(\forall {x_1},{x_2} \in ( – 3; – 2)\) và \({x_1} < {x_2}\) , tương tự ta cũng có \(f({x_1}) < f({x_2})\)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (2;3).


Bài 6 trang 30 SBT Toán lớp 10

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số 

a) y= -2;

b) \(y = 3{x^2} – 1\)

c) \(y =  – {x^4} + 3x – 2\)

d) \(y = {{ – {x^4} + {x^2} + 1} \over x}\)

Lời giải:  a) Tập xác định D = R và \(\forall x \in D\) có \( – x \in D\) và \(f( – x) =  – 2 = f(x)\)

Hàm số là hàm số chẵn.

b) b)Tập xác định D = R ; \(\forall x \in D\) có \( – x \in D\) và \(f( – x) = 3.{( – x)^2} – 1 = 3{x^2} – 1 = f(x)\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

c) Tập xác định D = R, nhưng \(f(1) =  – 1 + 3 – 2 = 0\) còn \(f( – 11) =  – 1 – 3 – 2 =  – 6\) nên \(f( – 1) \ne f(1)\) và \(f( – 1) \ne  – f(1)\)

Vậy hàm số đã cho không là hàm số chẵn cũng không là hàm số lẻ.

d) Tập xác định D = R\{0} nên nếu \(x \ne 0\) và \(x \in D\) thì \( – x \in D\) . Ngoài ra

\(f( – x) = {{ – {{( – x)}^4} + {{( – x)}^2} + 1} \over { – x}} = {{ – {x^4} + {x^2} + 1} \over { – x}} = {{ – {x^4} + {x^2} + 1} \over x} =  – f(x)\) .

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Thẻ (tag): Giai SBT chuong 2 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 17 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 20 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.