• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

07/04/2018 by admin 1 Bình luận

Đại số 10 Bài 2: Hàm số y = ax + b –  trang 35 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10.

Bài 7 trang 34 Sách bài tập Đại số 10

Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

a) \(y =  – {2 \over 3}x + 2\)

b) \(y = {4 \over 3}x – 1\)

c) \(y = 3x\)

d) y = 5

e) \(y = \sqrt 2  – 1\)

Đáp án:

a) Đồ thị là hình 26. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

b) Đồ thị là hình 27. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

c) Đồ thị là hình 28. Hàm số là hàm số lẻ.

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

d) Đồ thị là hình 29. Hàm số là hàm số chẵn.

e) Đồ thị là hình 30. Hàm số là hàm số chẵn.

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10


Bài 8 trang 34 SBT Toán Đại số lớp 10

Vẽ đồ thị hàm số

\(y = \left\{ \matrix{
2x – 1,x \ge – 1 \hfill \cr
{1 \over 2}x + 1,x < 1 \hfill \cr} \right.\)

Gợi ý làm bài

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

Đồ thị hàm số được vẽ trên hình 31. Điểm (1 ;1) thuộc đồ thị, điểm \((1;{3 \over 2})\) không thuộc đồ thị.


Bài 9 trang 34

Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 và đi qua điểm

a) M (2 ;3) ;

 b) N (-1 ;2).

Bài giải:  Các đường thẳng đều có phương trình dạng y = ax+b . Các đường thẳng song song với nhau đều có cùng một hệ số a. Do đó các phương trình của các đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 đều có hệ số a = 3

a)Phương tình cần tìm có dạng y = 3x + b .

Vì đường thẳng đi qua điểm M(2;3), nên ta có \(3 = 3.2 + b \Leftrightarrow b =  – 3\)

Vậy phương trình của đường thẳng đó là y = 3x – 3

b) y = 3x + 5


Bài 10 Sách bài tập Toán Đại số 10 trang 34

Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau

a) \(A({2 \over 3}; – 2)\) và B(0 ;1);

b) \(M( – 1; – 2)\) và \(N(99; – 2)\)

c) P(4 ;2) và Q(1 ;1).

Giải:  Để xác định các hệ số a và b ta dựa vào tọa độ các điểm mà đồ thị đi qua, lập hệ phương trình có hai ẩn a và b.

a)Vì đồ thị đi qua \(A({2 \over 3}; – 2)\) nên ta có phương trình \(a.{2 \over 3} + b =  – 2\)

Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b =1.

Vậy, ta có hệ phương trình.

\(\left\{ \matrix{
{{2a} \over 3} + b = – 2 \hfill \cr
b = 1 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
a = – {9 \over 2} \hfill \cr
b = 1 \hfill \cr} \right.\)

b) \(a = 0;b =  – 2\)

c) \(a = {1 \over 3};b = {2 \over 3}\)


Bài 11 trang 34 SBT Toán 10

Viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với hình sau

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

Gợi ý làm bài

a) Ta thấy đường thẳng  y = ax + b đi qua hai điểm (0; 3) và (1; 0). Vậy ta có:

\(\left\{ \matrix{
3 = b \hfill \cr
0 = a + b \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
a = – 3 \hfill \cr
b = 3 \hfill \cr} \right.\)

Đường thẳng có phương trình là y = -3x + 3

b) y = -4x

c) y = x – 2


Bài 12 trang 35

Cho hàm số \(y = | – x – 3| + |2x + 1| + |x + 1|.\) Xét xem điểm nào trong các điểm sau đây thuộc đồ thị của nó.

a) A(-1; 3);

b) B(0; 6);

c) C(5; -2;

d) D(1; 10).

Bài giải:  Để xét xem một điểm với tọa độ cho trước có thuộc đồ thị của hàm số y = f(x) hay không ta chỉ cần tính giá trị của hàm số tại hoành độ của điểm đã cho. Nếu giá trị của hàm số tại đó bằng tung độ của điểm đang xét thì điểm đó thuộc đồ thị, còn nếu ngược lại thì điểm đang xét không thuộc đồ thị.

a)Với điểm A(-1 ; 3). Ta có

\(| – ( – 1) – 3| + |2.( – 1) + 1| + | – 1 + 1| = 2 + 1 + 0 = 3\) , bằng tung độ của điểm A do đó điểm A thuộc đồ thị;

b) Điểm B không thuộc đồ thị ;

c) Điểm C không thuộc đồ thị ;

d) Điểm D không thuộc đồ thị.


Bài 13 trang 35

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số

a) \(y = |2x – 3|\)

b) \(y = | – {3 \over 4}x + 1|\)

c) \(y = x + |x|\)

Gợi ý làm bài

a)Ta có thể viết

\(y = \left\{ \matrix{
2x – 3,x \ge {3 \over 2} \hfill \cr
– 2x + 3,x < {3 \over 2} \hfill \cr} \right.\)

Từ đó có bảng biến thiên và đồ thị của hàm số $$y = |2x – 3|$$ (h.32)

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

b) Bảng biến thiên và đồ thị của hàm số \(y = | – {3 \over 4}x + 1|\) (h.33)

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

c) Ta có thể viết

\(y = \left\{ \matrix{0,x < 0 \hfill \cr 2x,x \ge 0 \hfill \cr} \right.\)

và đồ thị của hàm số \(y = x + |x|\) được vẽ trên hình 34.

Giải SBT Bài 2: Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

 

 

Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối Tag với:Giai SBT chuong 2 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10
  • 2. Giải SBT Bài 3: Hàm số bậc hai – Chương 2 – Đại số 10
  • 3. Giải SBT Bài 1: Hàm số – Chương 2 – Đại số 10

Reader Interactions

Bình luận

  1. Phanh viết

    06/08/2019 lúc 4:52 chiều

    Bai 2.15 sbt toan 10 trang 36?

    Trả lời

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.