• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Ngày 10/08/2022 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

==========

Giải bài 1.17 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Câu nào sau đây không là mệnh đề?

A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

B. \(3\;\, < 1\)

C. \(4 – 5 = 1\)

D. Bạn học giỏi quá!

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Mệnh đề là những câu, phát biểu đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.

Lời giải chi tiết

A. “Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.” Là một mệnh đề.

B. “\(3\;\, < 1\)” là một mệnh đề.

C. “\(4 – 5 = 1\)” là một mệnh đề.

D. “Bạn học giỏi quá!” không là một mệnh đề.

Chọn đáp án D.


Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau

C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau

D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

“P là điều kiện đủ để có Q” hoặc “Q là điều kiện cần để có P”   nếu  mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) đúng.

“P là điều kiện cần và đủ để có Q”  nếu  mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) đúng.

Lời giải chi tiết

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ đề diện tích của chúng bằng nhau. Do đó D đúng, A sai.

Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần đề chúng bằng nhau. Do đó C sai.

Hai tam giác có diện tích bằng nhau nhưng chưa chắc đã bằng nhau nên không thể là điều kiện cần và đủ để chúng bằng nhau. Do đó B sai.

Chọn đáp án D


Giải bài 1.19 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x >  – 1\)

B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > 1\)

C. \(\forall x \in \mathbb{R},x >  – 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)

D. \(\forall x \in \mathbb{R},x > 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Mệnh đề là những câu, phát biểu đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.

Lời giải chi tiết

A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x >  – 1\)

Sai, chẳng hạn với \(x =  – 2\) thì \({x^2} = 4 > 1\) nhưng \(x =  – 2 <  – 1\).

B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > 1\)

Sai, chẳng hạn với \(x =  – 2\) thì \({x^2} = 4 > 1\) nhưng \(x =  – 2 < 1\).

C. \(\forall x \in \mathbb{R},x >  – 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)

Sai, chẳng hạn với \(x = 0 >  – 1\) nhưng \({x^2} = 0 < 1\)

D. \(\forall x \in \mathbb{R},x > 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)

Đúng.

Chọn đáp án D


Giải bài 1.20 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho tập hợp A = {a;b;c}. Tập A có bao nhiêu tập con?

A. 4

B. 6

C. 8

D. 10

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

+ Liệt kê các tập con (có 0,1,2,3 phần tử) của tập A.

+ Khi tính số tập hợp con, mọi tập A luôn có 2 tập con là tập \(\emptyset \) và chính nó.

+ Số tập hợp con của tập hợp A có n phần tử là: \({2^n}\)

Lời giải chi tiết

Tập A có các tập con là:

+) tập hợp rỗng.

+) tập con có 1 phần tử: {a}, {b}, {c}

+) tập con có 2 phần tử: {a;b}, {b;c}, {c;a}

+) tập con có 3 phần tử: {a;b;c} ( là tập A)

Vậy tập A có 8 tập hợp con.

Chọn đáp án C.


Giải bài 1.21 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho tập hợp A,B được mình họa bằng biểu đồ Ven như hình bên. Phần tô màu xám trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

A. \(A \cap B\)

B. \(A\;{\rm{\backslash }}\;B\)

C. \(A \cup B\)

D. \(B\;{\rm{\backslash }}\;A\)

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

\(A \cap B = \left\{ {x \in A|\;x \in B} \right\}\)

\(A\;{\rm{\backslash }}\;B = \left\{ {x \in A|\;x \notin B} \right\}\)

\(A \cup B = \) {\(x \in A\) hoặc \(x \in B\)}

\(B\;{\rm{\backslash }}\;A = \left\{ {x \in B|\;x \notin A} \right\}\)

Lời giải chi tiết

Phần màu xám là phần giao nhau giữa tập hợp A và tập hợp B: vừa thuộc A, vừa thuộc B.

Do đó phần màu xám là \(A \cap B\)

Chọn đáp án A


Giải bài 1.22 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Biểu diễn các tập hợp sau bằng biểu đồ Ven:

a) \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

b) B = {Lan; Huệ; Trang}

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Minh họa: Tập hợp P = {a; b; c}

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Lời giải chi tiết

a) \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\). Biểu đồ Ven:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

b) B = {Lan; Huệ; Trang}. Biểu đồ Ven:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)


Giải bài 1.23 trang 20 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

– Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cup T\).

\(S \cup T = \{ x|x \in S\) hoặc \(x \in T\} \)

– Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng không thuộc T, kí hiệu là S\T.

S\T = {x | x\(\in\) S và x \(\notin\) T}.

– Nếu \(T \subset S\) thì S\T được gọi là phần bù của T trong S, kí hiệu là CST

Lời giải chi tiết

Ta có:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Biểu diễn khoảng \(\left( { – \infty ; – 2} \right)\)

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Biểu diễn nửa khoảng \([5; + \infty )\)

Vậy phần không bị gạch trên trục số là \(\left( { – \infty ; – 2} \right) \cup [5; + \infty )\)

Cách 2:

Dễ thấy phần không gạch trên trục số là phần bù của  \([2;5)\)

Vậy phần không bị gạch trên trục số là \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\,[2;5) = \left( { – \infty ; – 2} \right) \cup [5; + \infty )\).


Giải bài 1.24 trang 21 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\;x < 7} \right\},\) \(\,B = \left\{ {1;2;3;6;7;8} \right\}\). Xác định các tập hợp sau:

\(A \cup B,\;A \cap B,\;A\,{\rm{\backslash }}\,B\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

– Tập hợp các phần tử thuộc cả hai tập hợp S và T gọi là giao của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cap T\).

\(S \cap T = \{ x|x \in S\) và \(x \in T\} \).

– Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cup T\).

\(S \cup T = \{ x|x \in S\) hoặc \(x \in T\} \)

– Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng không thuộc T, kí hiệu là S\T.

S\T = {x | x\(\in\) S và x \(\notin\) T}.

Lời giải chi tiết

\(A =  \left\{ {6;5;4;3;2;1;0; – 1; – 2;…} \right\}\)

\(\,B = \left\{ {1;2;3;6;7;8} \right\}\)

Vậy

\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

\(A \cup B = \left\{ {8;7;6;5;4;3;2;1;0; – 1; – 2;…} \right\}  = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\;x < 9} \right\}\)

\(A\;{\rm{\backslash }}\;B = \left\{ {5;4;0; – 1; – 2; – 3;…} \right\}\)


Giải bài 1.25 trang 21 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho \(A = [2;3],\;\,B = (1; + \infty )\). Xác định các tập hợp sau:

\(A \cup B,\;A \cap B\) và \({C_\mathbb{R}}B\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Biểu diễn các tập hợp trên trục số

Lời giải chi tiết

Ta có:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Giao của hai tập hợp là \([ – 2;3] \cap (1; + \infty ) = (1;3]\)

Hợp của hai tập hợp là \([ – 2;3] \cup (1; + \infty ) = [ – 2; + \infty )\)

Phần bù của B trong \(\mathbb{R}\) là: \({C_\mathbb{R}}\;B = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\;(1; + \infty ) = ( – \infty ;1]\)


Giải bài 1.26 trang 21 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) \(( – \infty ;1) \cap (0; + \infty )\)

b) \((4;7] \cup ( – 1;5)\)

c) \((4;7]\;{\rm{\backslash }}\;( – 3;5]\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Biểu diễn các tập hợp trên trục số

– Tập hợp các phần tử thuộc cả hai tập hợp S và T gọi là giao của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cap T\).

\(S \cap T = \{ x|x \in S\) và \(x \in T\} \).

– Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cup T\).

\(S \cup T = \{ x|x \in S\) hoặc \(x \in T\} \)

– Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng không thuộc T, kí hiệu là S\T.

S\T = {x | x\(\in\) S và x \(\notin\) T}.

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Giao của hai tập hợp là \(( – \infty ;1) \cap (0; + \infty ) = (0;1)\)

b) Ta có:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Hợp của hai tập hợp là \((4;7] \cup ( – 1;5) = ( – 1;7]\)

c) Ta có:

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Hiệu của tập hợp \((4;7]\) và tập hợp \(( – 3;5]\) là \((4;7]\;{\rm{\backslash }}\;( – 3;5] = (5;7]\)


Giải bài 1.27 trang 21 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy 1 410 khách du lịch được phỏng vấn có 789 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 690 khách du lịch đến đảo Titop. Toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long?

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Số khách du lịch đến cả hai địa điểm = Số khách đến động Thiên Cung + Số khách đến đảo Titop – Tổng số khách du lịch.

Lời giải chi tiết

Gọi A là tập hợp các khách du lịch đến thăm động Thiên Cung

B là tập hợp các khách du lịch đến đảo Titop.

\( \Rightarrow n\;(A) = 789;\;n\;(B) = 690;\;n\;(A \cup B) = 1410\)

Biểu đồ Ven

Giải bài tập Cuối chương 1 (Kết nối)

Tổng số khách du lịch = Số khách đến động Thiên Cung + Số khách đến đảo Titop – Số khách du lịch đến cả hai địa điểm.

Hay \(n\;(A \cup B) = n\;(A) + n\;(B) – n\;(A \cap B)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 1410 = 789 + 690 – n\;(A \cap B)\\ \Leftrightarrow n\;(A \cap B) = 69\end{array}\)

Vậy có 69 khách du lịch vừa đến thăm động Thiên cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long.

Thẻ (tag): GBT Chuong 1 - KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.